[Level 1] Financial Statement Analysis

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] trong Reading 15: Introduction to Financial Statement Analysis.

Bài viết giúp độc giả có được những kiến thức chung nhất về các loại báo cáo tài chính và các bước trong phân tích báo cáo tài chính

1. Các loại báo cáo tài chính:

1.1. Bảng cân đối kế toán (Balance sheet).

Định nghĩa: Một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tất cả tài sản và nợ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo)

Các mục chính:

  • Tài sản: Các nguồn lực mà doanh nghiệp đang kiểm soát và có tiềm năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai.
  • Nợ phải trả: Các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ, doanh nghiệp phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình.
  • Vốn chủ sở hữu: Là phần lãi còn lại trong tài sản của đơn vị sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả.

Phương trình kế toán:

Tài sản = vốn chủ sở hữu + nợ phải trả.

1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh (Income statement).

Định nghĩa: Báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của đơn vị trong 1 thời kỳ.

Các mục chính:

  • Doanh thu (Revenues): là khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ, hoặc từ các hoạt động khác liên quan đến hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Doanh thu được tính bằng cách lấy giá bán nhân với lượng hàng bán ra.
  • Giá vốn hàng bán (Cost of goods sold): chi phí trực tiếp phát sinh từ việc sản xuất hàng hóa bán trong một công ty. Số tiền này bao gồm chi phí của các vật liệu được sử dụng để tạo ra hàng hóa cùng với chi phí lao động trực tiếp được sử dụng để sản xuất hàng hóa. Giá vốn hàng bán không bao gồm các chi phí gián tiếp, chẳng hạn như chi phí phân phối và chi phí lực lượng bán hàng.
  • Lợi nhuận gộp (Gross profit): là phần lợi nhuận thu được sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc sản xuất và bán sản phẩm, hoặc các chi phí liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của công ty.
  • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A): bao gồm tiền lương của nhân viên các bộ phận khác nhau như kế toán, CNTT, tiếp thị, nhân sự... Nó cũng bao gồm hoa hồng, hoạt động quảng cáo và cổ động. Ngoài ra, chi phí thuê, tiện ích và vật tư nào không phải là một phần của sản xuất thì sẽ được bao gồm trong SG&A.
  • Lợi nhuận ròng (Net income): số tiền còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí hoạt động, lãi, thuế và cổ tức cổ phiếu ưu đãi vào tổng doanh thu của một công ty.

1.3. Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu (Statement of changes in equity).

Định nghĩa: Báo cáo về biến động và tình hình hiện có của vốn chủ sở hữu của đơn vị trong 1 kì.

1.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows).

Định nghĩa: Báo cáo tổng hợp các nguồn tiền ra, nguồn tiền vào của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, từ đó phản ánh khả năng thanh khoản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Các mục chính:

  • Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Operating cash flows): Các dòng tiền liên quan đến những hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (Investing cash flows): Các dòng tiền do mua hoặc bán tài sản, nhà máy thiết bị; mua hoặc bán một công ty con, chứng khoán; và đầu tư vào các công ty khác.
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính (Financing cash flows): Các dòng tiền liên quan đến huy động nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm cả những khoản cổ tức trả cho cổ đông.

1.5. Thuyết minh báo cáo tài chính (Notes to financial statements):

Định nghĩa: Báo cáo giải trình chi tiết thông tin tài chính trên các báo cáo khác, đồng thời bổ sung các thông tin tài chính, phi tài chính cần thiết cho việc đọc, hiểu BCTC.

2. Các loại báo cáo khác

Báo cáo của kiểm toán viên (Auditor’s report): Chứa ý kiến của kiểm toán viên về việc liệu báo cáo tài chính của công ty có tuân thủ các tiêu chuẩn kế toán hay không. Các loại ý kiến kiểm toán bao gồm:

  • Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần (Unqualified opinion): ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính đã được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.
  • Ý kiến kiểm toán ngoại trừ (Qualified opinion): ý kiến được được đưa ra khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính.
  • Ý kiến kiểm toán trái ngược (Adverse opinion): ý kiến được đưa ra khi khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính.
  • Từ chối đưa ra ý kiến (Disclaimer of opinion): Kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính.

MD&A (Thảo luận và phân tích của ban lãnh đạo): một trong những phần hữu ích nhất của báo cáo thường niên. Trong phần này, các nhà quản lý của công ty thảo luận về một loạt các vấn đề. IFRS khuyến nghị MD&A nêu ra phần cốt lõi của doanh nghiệp, mục tiêu quản lý, hiệu suất trong quá khứ của công ty, các biện pháp đo lường hiệu suất được sử dụng và các mối quan hệ, nguồn lực và rủi ro chính của công ty. Một số phần của MD&A có thể không được kiểm toán.

3. Các bước phân tích báo cáo tài chính:

Bước 1: Nêu mục tiêu và bối cảnh phân tích - Xác định những câu hỏi mà có thể tìm được câu trả lời nhờ việc phân tích, thông tin cần được trình bày dưới dạng nào, và nguồn lực và thời gian để thực hiện phân tích.

Bước 2: Thu thập dữ liệu - Tìm kiếm báo cáo tài chính của công ty, các dữ liệu liên quan khác về ngành và nền kinh tế. Tìm hiểu tình hình quản trị của công ty quản lý, nhà cung cấp và khách hàng, và đến các địa điểm, chi nhánh thuộc công ty.

Bước 3: Xử lý dữ liệu - Thực hiện các điều chỉnh thích hợp cho báo cáo tài chính, tính tỷ số, chuẩn bị các công cụ để biểu thị như đồ thị, bảng cân đối kế toán theo tỷ trọng.

Bước 4: Phân tích dữ liệu - Sử dụng dữ liệu để trả lời các câu hỏi được nêu trong bước đầu tiên. Đưa những kết luận hoặc khuyến nghị dựa trên các thông tin trên.

Bước 5: Thông báo các khuyến nghị - Chuẩn bị báo cáo và truyền đạt nó đến các đối tượng quan tâm. Đảm bảo rằng báo cáo và việc phổ biến báo cáo tuân thủ Quy tắc và Tiêu liên quan đến phân tích và khuyến nghị đầu tư.

Bước 6: Cập nhật phân tích - Lặp lại các bước trên và thay đổi khuyến nghị khi cần thiết.