[Level 1] Financial Statement Analysis

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] Reading 22 - Long Lived Assets

1. Dạng bài tập liên quan tới việc tính toán giá trị ghi sổ của tài sản dài hạn.

Bài tập 1. Một công ty vừa mua sắm và lắp đặt một thiết bị làm việc phục vụ cho kế hoạch sản xuất của công ty đó. Công ty đã phát sinh các chi phí như sau:

Chi phí mua

(Purchase price)

$12,980

Chi phí vận tải và bảo hiểm

(Freight and insurance)

$1,200

Chi phí lắp đặt

(Installation)

$700

Chi phí chạy thử

(Testing)

$100

Chi phí đào tạo nhân viên bảo dưỡng

(Maintenance staff training costs)

$500

 

Tổng chi phí cho thiết bị mà công ty ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là bao nhiêu?

A. $14,180

B. $14,980

C. $15,480

Đáp án: B

Chỉ những chi phí cần thiết liên quan tới thiết bị mà giúp cho thiết bị được sẵn sàng sử dụng thì mới được ghi nhận để đưa vào vốn hóa (capitalized). Do đó, tổng giá trị vốn hóa được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán của thiết bị đó là:

12,980 + 1,200 + 700 + 100 = 14,980$

Bài tập 2. Công ty X và công ty Z có cùng giá trị ghi sổ tại đầu năm, vốn chủ sở hữu và tỉ lệ thuế thu nhập. Hai công ty có các giao dịch giống nhau trong năm tài chính và ghi nhận tất cả các giao dịch đó như nhau trừ một giao dịch sau: X và Z mua một máy in với giá 300,000$ có giá trị sử dụng 3 năm (useful lifetime) và giá trị thanh lý là 0$ (salvage value/residual value) vào ngày đầu tiên của năm mới. Công ty X vốn hóa giá trị máy in theo phương pháp đường thẳng, trong khi công ty Z ghi nhận giá trị máy in vào chi phí trong năm đó. Dưới đây là một số thông tin cuối năm của công ty X.  

 

Công ty X

Vào thời điểm 31 tháng 12

Vốn chủ sở hữu cuối năm

(Ending shareholders’ equity

10,000,000$

Thuế thu nhập

(Tax rate)

25%

Cổ tức

(Dividends)

0.00$

Lợi nhuận

(Net income)

750,000$

Dựa vào thông tin trên, tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (return on equity) của công ty Z vào cuối năm là:

A. 5.4%

B. 6.1%   

C. 7.5%

Đáp án. B

Tỷ lệ thu nhập trên lợi nhuận của công ty Z vào thời điểm cuối năm sẽ là 6.1%. Công ty Z sẽ ghi nhận thêm 200,000$ chi phí so với công ty X do Z đã ghi nhận chi phí là 300,000$ so với việc vốn hóa của X là 100,000$. Từ đó, lợi nhuận của công ty Z sẽ thấp hơn X là 150,000$ (= 200,000$ x (1-0.25)). Tỷ lệ thu nhập trên lợi nhuận của công ty Z là:

2. Dạng bài tập liên quan tới việc vốn hóa chi phí lãi vay (Capitalized interest cost)

Bài tập 3. Khi xây dựng một tài sản để bán, chi phí lãi vay trực tiếp liên quan tới tài sản đó thì sẽ được ghi nhận:

A. Vào chi phí đã diễn ra trong kỳ (expensed as incurred)

B. Được vốn hóa như một phần của hàng tồn kho (Capitalized as part of inventory)

C.Được vốn hóa như một phần của PPE (Capitalized as part of PPE)

Đáp án: B

Khi một công ty xây dựng tài sản, chi phí lãi vay liên quan trực tiếp tới việc xây dựng tài sản đó sẽ được ghi nhận vào giá trị tài sản đó. Nếu tài sản đó được xây dựng để bán (structured for sale), chi phí vay đó sẽ được ghi nhận như một phần của hàng tồn kho.  

Bài tập 4. BAURU, S.A., là một tập đoàn tại Brazil. Tập đoàn đã vay vốn từ một ngân hàng địa phương để tài trợ cho dự án xây dựng nhà máy của họ. Khoản vay dự kiến có các thông tin như sau:

Ngày bắt đầu vay

(Borrowing date)

1 January 2009

Số tiền vay

(Amount borrowed)

500 triệu Brazilian (BRL)

Lãi suất (theo năm)

(annual interest rate

14 percent

Kỳ hạn vay

(Term of the loan)

3 năm

Hình thức thanh toán

Chỉ trả lãi hằng năm. Phần nợ gốc được phân bổ vào cuối của kỳ hạn vay

Dự án xây dựng mất hai năm để hoàn thành. Trong thời gian đó, BAURU thu được 10 triệu BRL bằng cách đầu tư khoản tiền vay cho dự án. Khối lượng lãi vay liên quan tới việc xây dựng nhà máy (được tính bằng triệu BRL) được đưa vào vốn hóa trong Bảng cân đối kế toán của BAURU là:

A. 130

B. 140     

C. 210

Đáp án: A

Theo IFRS, chi phí lãi vay có thể đưa vào vốn hóa trước khi tài sản hữu hình sẵn sàng để sử dụng. Ngoài ra, lợi nhuận thu được từ việc đầu tư khoản tiền vay trong thời gian xây dựng sẽ làm giảm chi phí vay được đưa vào vốn hóa.

Như vậy, tổng chi phí lãi vay được đưa vào vốn hóa là:

500 million x 14% x 2% - 10 million = 130 million (BRL)

3. Dạng bài tập liên quan tới các phương pháp ghi nhận khấu hao:

Tóm tắt kiến thức:

Phương pháp ghi nhận khấu hao

Giải thích

Straight-line method

(Khấu hao đường thẳng)

Chi phí của một tài sản được phân bổ đều cho các năm sử dụng của nó.

Accelerated methods

(Khấu hao nhanh)

Chi phí khấu hao được phân bổ nhiều hơn vào các năm đầu tiên của thời gian sử dụng.

Trong đó: Double-declining balance method là phương pháp ghi nhận khấu hao có tốc độ gấp 2 lần khấu hao đường thẳng.

Unit-of-production method

(Khấu hao theo sản lượng)

Chi phí được phân bổ chính xác theo số lượng sản phẩm được sản xuất trong kỳ so với tổng sản phẩm sản xuất của công ty.

Các ước tính cần để tính giá trị khấu hao: thời gian sử dụng của tài sản (useful life) và giá trị thanh lý (residual value)

Bài tập 5. Một công ty mua một máy móc với giá 1,500$. Máy móc này được ước tính sẽ có thời gian sử dụng là 5 năm và không có giá trị thanh lý (residual value). Trong năm đầu tiên, số sản phẩm sản xuất ra được kỳ vọng sẽ bằng 15% tổng sản lượng trong suốt thời gian sản xuất của công cụ đó và công cụ dự kiến sẽ tạo ra 1,500$ doanh thu, phát sinh 500$ chi phí.

Phương pháp khấu hao nào cho máy móc đó sẽ cho ra kết quả thấp nhất của lợi nhuận hoạt động (operating profit):

A. Phương pháp khấu hao đường thẳng

B. Phương pháp khấu hao theo sản lượng

C. Phương pháp khấu giảm dần theo kết số kép (Double-declining balance)

Đáp án. C

Máy móc đó được sử dụng trong 5 năm do đó tốc độ khấu hao đường thẳng bằng 0.2 giá trị máy móc.

Suy ra tốc độ khấu hao trong năm đầu tiên của phương pháp khấu hao giảm dần theo kết số kép (Double-declining balance method) là 0.4.

Chi phí khấu hao của phương pháp khấu hao theo sản lượng sẽ bằng 0.15 tổng sản lượng của máy móc tạo ra.

Phương pháp ghi nhận khấu hao

Chi phí khấu hao trong năm đầu tiên

Straight-line method

(Khấu hao đường thẳng)

= 1,500$/5 = 300$

Double-declining balance

(Khấu hao giảm dần theo kết số kép)

= 1,500$ x 0.40 = 600$

Unit-of-production method

(Khấu hao theo sản lượng)

= 1,500$ x 0.15 = 225$

Như vậy, phương pháp khấu hao giảm dần theo kết số kép cho ra chi phí khấu hao trong năm đầu tiên là lớn nhất (600$) nên lợi nhuận hoạt động theo phương pháp này là thấp nhất.

Bài tập 6. Một công ty mua một bằng sáng chế (patent) với thời hạn sử dụng trong 6 năm, giá là 100 triệu $ và không có giá trị thanh lý. Công ty ước tính rằng bằng sáng chế đó sẽ mang lại giá trị kinh tế giảm dần theo thời gian và quyết định sử dụng phương pháp khấu hao nhân giảm dần theo kết số kép (Double-declining method) để ghi nhận chi phí khấu hao cho bằng sáng chế này. Chi phí khấu hao trong năm thứ 4 của bằng sáng chế là:

A. 6.6 triệu $

B. 9.9 triệu $

C. 19.8 triệu $

Đáp án. B

Tốc độ khấu hao đường thẳng của Bằng sáng chế là 1/6.

Ta tính được chi phí khấu hao các năm theo phương pháp khấu hao giảm dần theo kết số kép đôi như sau:

 

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5

Năm 6

(năm cuối)

Giá trị ghi sổ ròng

(Net book value)

100 triệu $

66.7 triệu $

44.5 triệu $

29.6 triệu $

19.7 triệu $

13.1 triệu $

Chi phí khấu hao năm đó

33.3 triệu $

22.2 triệu $

14.8 triệu $

9.9 triệu $

6.6 triệu $

13.1 triệu $

Giá trị ghi sổ cuối năm

66.7 triệu $

44.5 triệu $

29.6 triệu $

19.7 triệu $

13.1 triệu $

0

Trong đó, chi phí khấu hao các năm từ năm 1 tới năm 5 = 2 x 0.1 (Tốc độ khấu hao đường thẳng) x Giá trị ròng trên sổ sách đầu năm (Net book value).

Tại thời điểm năm cuối của chủ kỳ, chi phí khấu hao của bằng sáng chế sẽ được điều chỉnh để phản ánh đúng giá trị thanh lý của sản phẩm, ở đây là 0$.

4. Dạng bài tập liên quan tới việc ghi nhận giảm giá trị tài sản (Impairment loss)

Tóm tắt kiến thức:

Lỗ do suy giảm giá trị

(Impairment loss)

Theo IFRS

Theo US GAAP

Điều kiện ghi nhận

Giá trị ghi sổ của tài sản (Carrying amount) vượt giá trị có thể thu hồi (recoverable amount)(1)

Giá trị ghi sổ của tài sản vượt tổng giá trị các dòng tiền không chiết khấu của tài sản đó (undiscounted expected future cash flows)

Giá trị ghi nhận

Sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản và giá trị thu hồi.

Sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ của tài sản và giá trị hợp lý (fair value) hoặc bằng tổng các dòng tiền đã triết khấu của tài sản, nếu giá trị hợp lý không có sẵn

(1) Giá trị có thể thu hồi (Recoverable amount) là phần giá trị lớn hơn của giá trị hợp lý (fair value) trừ đi chi phí thanh lý và giá trị sử dụng (value in use) của nó.

Bài tập 7. Một nhà phân tích đang tìm hiểu về sự giảm giá trị tài sản của một thiết bị sản xuất trong công ty X, một công ty sử dụng chuẩn mực kế toán IFRS. Anh ta thu thập được các thông tin liên quan tới thiết bị như sau:

Giá trị hợp lý

(Fair value)

16,800,000$

Chi phí thanh lý

(Costs to sell)

800,000$

Giá trị sử dụng

(Value in use)

14,500,000$

Giá trị ròng trên số sách

(Net carrying amount)

19,100,000

Số lượng giảm giá trị tài sản của công ty X được ghi nhận trong Bảng kết quả hoạt động kinh doanh mà liên quan tới thiết bị trên là bao nhiêu:

A. 2,300,000$

B. 3,100,000$

C. 4,600,000$

Đáp án. B

Theo phương pháp IFRS

Lượng giá trị ghi nhận giảm của tài sản được tính bằng sự chênh lệch giữa Giá trị ghi sổ (Carrying amount: 19,100,000$) và giá trị có thể thu hồi (Recoverable amount)

Trong đó, giá trị thu hồi bằng phần lớn hơn của giá trị hợp lý trừ đi chi phí thanh lý (16,800,000$ - 800,000$) và giá trị sử dụng (14,500,000$), hay chính là 16,000,000$.

Từ đó, phần giảm giá tài sản được ghi nhận trên Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty X là: 19,100,000$ - 16,000,00$ = 3,100,000$.

5. Dạng bài tập liên quan tới việc thanh lý tài sản

Bài tập 8. Một nhà đầu tư tài chính phân tích công ty BETTO S.A. trong đó đặc biệt quan tâm tới việc thanh lý một phương tiện sản xuất với giá 85,000$ vào ngày 31/12/2009. Nhà đầu tư đó đã thu thập một số thông tin liên quan tới phương tiện sản xuất đó như sau:

Chi phí mua phương tiện

(Acquisition cost of the vehicle

100,000$

Thời điểm mua

(Acquisition date)

01/01/2007

Giá trị ước tính còn lại khi thanh lý

(Estimated residual value)

10,000$

Thời gian sử dụng ước tính

(Expected useful life)

9 năm

Phương pháp ghi nhận khấu hao

Đường thẳng

Việc thanh lý tài sản sẽ đem tới kết quả nào sau đây :

A. một khoản lỗ 15,000$

B. một khoản lợi nhuận 15,000$

C. một khoản lợi nhuận 18,333$

Đáp án. B

Tài sản được mua về trong năm 2017 và thanh lý vào năm 2009 nên số năm đã sử dụng của tài sản là 3 năm. Chi phí khấu hao được chia đều cho thời gian sử dụng là 9 năm.

Kết quả của việc thanh lý tài sản được thể hiện như sau:

Phần thu được (hoặc mất đi) khi thanh lý

= Giá bán tài sản – Giá trị ghi sổ của tài sản

= Giá bán tài sản – (Chi phí mua tài sản – chi phí khấu hao)

= 85,000 – {100,000 – [(100,000 – 10,000)/9] x 3}

= 15,000$

Bài tập 10. CROCO S.p.A đang có kế hoạch thanh lý một tài sản vô hình có giá trị mua ban đầu (historical acquisition cost) là 12 triệu $ và chi phí khấu hao lũy kế là 2 triệu $. Công ty ghi nhận phần lỗ từ thanh lý tài sản nay là 3.2 triệu $. Giá bán khi thanh lý tài sản trên là:

A. 6.8 triệu $

B. 8.8 triệu $

C. 13.2 triệu $

Đáp án. A

Ta có lãi/lỗ từ thanh lý tài sản cố định được tính toán như sau:

Lãi/lỗ thanh lý tài sản = Giá bán thanh lý - Giá trị ròng trên sổ sách

Suy ra:

Giá bán thanh lý = Lãi/lỗ thanh lý tài sản + Giá trị ròng trên sổ sách

                            = (-3.2 triệu$) + (12 triệu $ - 2 triệu $) = 6.8 triệu $

Author: Dat Pham

Reviewer: Dat Le