[Level 1] Financial Statement Analysis

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] Reading 22: Tài sản dài hạn (Long-lived asset) - Phần 1

Bài viết tóm tắt các kiến thực chính trong reading 22 của môn học FRA

1. Mua mới tài sản dài hạn (Acquisition of long-lived asset)

1.1. Đối với bất động sản, đất đai và công cụ sản xuất (Property, plant and equipment - PPE)

Khi một tài sản được mua mới:

  • Tài sản đó được ghi nhận tại giá mua (cost).
  • Giá mua của tài sản bao gồm giá mua và tất cả các khoản khác cần thiết để đưa tài sản vào sử dụng.
  • Những chi phí sau đó liên quan tới Tài sản dài hạn được Vốn hóa nếu nó được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích nhiều hơn 1 năm trong tương lai hoặc ghi nhận như chi phí trong các trường hợp còn lại.

Khi một tài sản được đổi lấy 1 tài sản khác:

  • Tài sản được nhận về (asset acquired) sẽ được ghi nhận tại giá trị hợp lý (fair value) nếu có phương án ghi nhận giá trị hợp lý cho tài sản đó.
  • Nếu không có một phương pháp nào hợp lý để tìm Fair value, thì tài sản nhận vè sẽ được ghi nhận tại giá trị ghi sổ (Carrying amount) của tài sản được sử dụng để đổi lấy.
  • Sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ (Carrying amount) và giá trị hợp lý (Fair value) của tài sản năm giữ sẽ được ghi nhận như phần nhận được hoặc mất mát (Gain or loss).

1.2. Đối với Tài sản vô hình (Intangible assets)

  • Trường hợp tài sản vô hình được hình thành từ việc mua bán 
    • Tài sản vô hình được sinh ra từ việc mua bán (không phải sát nhập kinh doanh) như việc mua 1 bằng sáng chế, sẽ được ghi nhận tại giá trị hợp lý (fair value) khi sở hữu.
    • Nếu một số tài sản vô hình được sở hữu như 1 phần của nhóm, giá mua bán sẽ được điều chỉnh cho mỗi tài sản với giá trị Fair value tương ứng.
  • Trường hợp tài sản vô hình được tự hình thành trong nội bộ doanh nghiệp.
    • IFRS sẽ yêu cầu chi phí nghiên cứu (research cost) phải được ghi nhận là chi phí còn các chi phí phát triển khác (development costs) thì được đưa vào vốn hóa, bao gồm việc chứng minh tính khả thi khi hoàn thiện của tài sản vô hình và việc sử dụng cũng như bán của tài sản đó.
    • Nhìn chung, US GAAP sẽ yêu cầu chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) sẽ được ghi nhận chi phí. Tuy nhiên, một số khoản liên quan tới phát triển phần mềm (software development) thì được yêu cầu đưa vào vốn hóa:
  • Trường hợp tài sản vô hình được hình thành từ việc sáp nhập kinh doanh
    • Theo phương pháp mua lại (acquisition method), lợi thế thương mại (goodwill) là phần khác biệt giữa giá mua được trả bởi người mua và giá trị hợp lý (fair value) của tài sản ròng người được mua.
    • Những tài sản vô hình có thể đánh giá được (identifiable intangible assets) sở hữu thông qua việc sáp nhập kinh doanh thì được ghi nhận riêng so với goodwill, trong khi những tài sản vô hình còn lại thì được ghi nhận như goodwill.
    • Theo IFRS, tài sản vô hình phải đáp ứng đủ định nghĩa và quy chuẩn nhận biết. Theo US GAAP, tài sản vô hình là những phần phát sinh từ hợp đồng hoặc các quyền pháp lý hoặc có thể chia tách từ công ty được mua lại.

1.3. Vốn hóa (Capitalization) và và ghi nhận chi phí (Expensing)

  • Chi phí liên quan tới Tài sản dài hạn được vốn hóa (Capitalized) như một phần của giá trị tài sản nếu tài sản đó được kỳ vọng sẽ sinh ra lợi nhuận trong tương lai nhiều hơn 1 năm. Nếu không, các khoản chi phí liên quan tới Tài sản dài hạn sẽ được ghi nhận như chi phí phát sinh.
  • Khi sử dụng phương pháp ghi nhận vốn hóa (Capitalizing) sẽ cho ra kết quả lợi nhuận của năm tài chính đầu tiên cao hơn và lợi nhuận các năm sau thấp hơn so với phương án ghi nhận là chi phí (Expensing). 
  • Sử dụng phương pháp ghi nhận Capitalizing thay vì Expensing sẽ cho kết quả dòng tiền hoạt động tốt hơn (higher cash from operations) vì việc ghi nhận chi phí như capitalizing được xếp vào dòng tiền ra của đầu tư (investing cash outflow) hơn là dòng tiền ra của chi phí hoạt động.

Ví dụ 1. Vốn hóa (Capitalization) và chi phí (Expensing)

Công ty ABC phát sinh các chi phí mua bán các mảnh của máy móc lắp ráp như sau:

Giá mua (Đã bao gồm thuế)

(Purchase price including taxes)

$15,000

Chi phí vận chuyển

(Delivery charges)

55

Chi phí lắp đặt

(Installation charges)

200

Chi phí huấn luyện nhân viên bảo dưỡng máy

(Cost of training machine maintenance staff)

300

Chi phí gia cố lại sàn để hỗ trợ máy móc

(Reinforcement of factory floor to support machine)

150

Chi phí sửa chữa mái nhà xưởng

(Cost of repairing factory roof)

500

Chi phí sơn lại tường nhà xưởng

(Cost of painting factory walls)

325

Lưu ý: Chi phí sửa chữa mái của nhà xưởng được kỳ vọng sẽ tăng tuổi thọ của nhà xưởng thêm 3 năm.

- Chi phí nào sẽ vốn hóa (capitalized) và chi phí nào sẽ ghi là chi phí (expensed)?

- Các phương pháp ghi nhận trên ảnh hưởng tới báo cáo tài chính của công ty như thế nào?

Đáp án

Những chi phí sau sẽ được ghi nhận theo phương pháp vốn hóa:

Giá mua (Đã bao gồm thuế)

Purchase price (including taxes)

$15,000

Chi phí vận chuyển

(Delivery charges)

55

Chi phí lắp đặt

(Installation charges)

200

Chi phí gia cố lại sàn để hỗ trợ máy móc

(Reinforcement of factory floor to support machine)

150

Chi phí sửa chữa mái nhà xưởng

(Cost of repairing factory roof)

500

Tổng

$15,905

Những chi phí sau sẽ không được ghi nhận vào chi phí của công ty:

Chi phí huấn luyện nhân viên bảo dưỡng máy

(Cost of training machine maintenance staff)

$300

Chi phí sơn lại tường nhà xưởng

(Cost of painting factory walls)

325

Tổng

$625

 

1.4. Vốn hóa chi phí lãi vay (Capitalization of interest cost)

  • Các công ty phải vốn hóa chi phí lãi vay (interest costs) có liên quan tới việc sở hữu hoặc lắp ráp một tài sản mà cần chuẩn bị trong một khoảng thời gian dài (thường là trên 1 năm tài chính) trước khi đưa vào sử dụng
  • Công ty sẽ xác định lãi suất (interest rate) dựa trên các khoản vay hiện tại hoặc nếu có thể sẽ là dựa trên các khoản vay sử dụng để hình thành tài sản đó.
  • Theo IFRS, thu nhập tạo ra từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay sẽ làm giảm giá trị khoản vay đủ điều kiện đưa vào phương pháp vốn hóa.
  • Việc vốn hóa chi phí lãi vay sẽ giúp cải thiện khả năng thanh toán của công ty (company’s solvency) thông qua chỉ số Interest coverage ratio.

Ví dụ 2. Vốn hóa Lãi vay (Capitalized interest)

Một công ty vay $10 triệu để dùng làm vốn cho việc xây 1 tòa nhà văn phòng với mong muốn nó sẽ trở thành trụ sở chính trong 50 năm. Lãi vay của khoản nợ là 6%. Việc xây dựng mất 3 năm và trước khoảng thời gian đó, công ty kiếm được $65,000 từ việc đầu tư khoản tiền đã vay thông qua đầu tư trên thị trường sản phẩm tiền tệ (money-market instruments)

  • Số tiền lãi vay mà công ty sẽ đưa vào vốn hóa theo IFRS và US GAAP là bao nhiêu?
  • Phần vốn hóa của Chi phí lãi vay đó sẽ được đưa vào phần nào của báo cáo tài chính?

Đáp án

Theo US GAAP, công ty sẽ thực hiện phần vốn hóa của chi phí lĩa vay được trả trong thời gian xây dựng. Số tiền này bằng: $10m x 0.06 x 3 = $1,800,000

Theo IFRS, phần chi phí đủ điều kiện để đưa vào vốn hóa sẽ được điều chỉnh với thu nhập kiếm được từ việc đầu tư vốn vay, hay sẽ bằng: $1,800,000 - $65,000 = $1,735,000.

Trên báo cáo tài chính:

  • Chi phí lãi vay được vốn hóa sẽ được thêm vào giá trị ghi sổ (carrying amount) của tài sản dưới dạng Tài sản dài hạn (non current assets) trên bảng cân đối kế toán.
  • Phần chi phí lãi vay được vốn hóa sẽ thể hiện trong Dòng tiền đầu tư (CFI) trong 3 năm xây dựng.
  • Một khi việc xây dựng hoàn thành và tài sản được đưa vào sử dụng, Chi phí lãi vay được vốn hóa sẽ được tính như một phần khấu hao của tòa nhà và thể hiện trên Báo cáo kết quả thu nhập (income statement)
2. Khấu hao (Depreciation) tài sản dài hạn

    2.1. Các phương pháp khấu hao và phân bổ tài sản.

    Các phương pháp xác định chi phí khấu hao và phân bổ tài sản bao gồm: phương pháp ghi nhận theo đường thẳng (Straight-line method), phương pháp khấu hao nhanh (accelerated methods) và phương pháp khấu hao theo sảnlượng (units-of-production method).

    • Straight-line method: chi phí của một tài sản được phân bổ đều cho các năm sử dụng của nó.
    • Accelerated methods: Chi phí được phân bổ nhiều hơn vào các năm đầu tiên.

    Trong đó: Double-declining balance method: Chi phí khấu hao được ghi nhận với tốc độ gấp 2 lần so với phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight-line method).

    • Unit-of-production method: Chi phí được phân bổ chính xác theo thời gian sử dụng của một tài sản trong một thời kỳ nhất định.

    Để ước tính được chi phí khấu hao và phân bổ tài sản thì ta cần ước tính được thời gian sử dụng của tài sản (useful life) và giá trị thanh lý (residual value) tại thời điểm cuối của thời gian sử dụng.

    Với một tài sản có thời gian sử dụng dài và giá trị thanh lý cao thì chi phí khấu hao hàng năm sẽ thấp hơn so với các tài sản có thời gian sử dụng ít và giá trị thanh lý thấp.

    Ví dụ 3. Một công ty mua một máy móc với giá 3,000$. Máy này được ước tính sẽ có thời gian sử dụng là 5 năm và không có giá trị thanh lý (residual value). Trong năm đầu tiên, số sản phẩm sản xuất ra được kỳ vọng sẽ bằng 10% tổng sản lượng trong suốt thời gian sản xuất của máy này và công cụ dự kiến sẽ đem về 3,000$ doanh thu và phát sinh 1,000$ chi phí.

    Hãy tính chi phí khấu hao năm đầu tiên của sản phẩm đó theo phương pháp đường thẳng (Straight line); phương pháp khấu hao giảm dần theo kết số kép (Double declining balance) và phương pháp khấu hao theo sản lượng (Unit of production).

    Đáp án

    Chi phí khấu hao năm đầu tiên theo các phương án ghi nhận như sau:

    - Chi phí Khấu hao theo đường thẳng: 3000$/5 = 600$ (mỗi năm)

    Tốc độ khấu hao mỗi năm là 1/5 = 0.2 theo phương thức khấu hao đường thẳng

    - Chi phí khấu hao theo khấu hao giảm dần theo kết số kép: 3000$ x (0.2 x 2) = 1200$ (cho năm đầu tiên)

    - Tốc độ khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sản lượng: 3000$ x 0.1 = 300$ (cho năm đầu tiên)