[Level 1] Financial Statement Analysis

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] của Reading 21: Inventories.

Tóm tắt các kiến thức quan trọng cần ghi nhớ liên quan đến hàng tồn kho

1. Cost of inventory (giá gốc hàng tồn kho)

- Giá gốc hàng tồn kho (cost of inventory) bao gồm:

  • Giá mua (không bao gồm các khoản chiết khấu và giảm giá) (Purchase cost less trade discounts and rebates).
  • Chi phí biến đổi nguyên vật liệu trực tiếp thành sản phẩm (Conversion (manufacturing) costs including labor and overhead).
  • Các chi phí khác để đưa hàng tồn kho đến trạng thái sẵn sàng sử dụng (Other costs are necessary to bring the inventory to its present location and condition).

- Những chi phí không được tính vào giá trị hàng tồn kho (được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ) bao gồm:

  • Các chi phí lãng phí bất thường về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung  (Abnormal waste of materials, labor, or overhead).
  • Chi phí lưu kho (trừ những chi phí được tính là một phần của sản phẩm) (Storage costs, unless required as part of production).
  • Chi phí quản lý (Administrative overhead).
  • Chi phí bán hàng (Selling costs).

Ví dụ:

Công ty ABC sản xuất một sản phẩm duy nhất, các chi phí phát sinh trong năm 2009 được liệt kê dưới đây.

Chi phí được tính vào giá trị của hàng tồn kho là bao nhiêu?

Các chi phí không được tính vào giá trị của hàng tồn kho là bao nhiêu?

Trả lời:

Chi phí được tính vào giá trị của hàng tồn kho như sau:

Các chi phí không được tính vào giá trị của hàng tồn kho như sau:

2. Các phương pháp ghi nhận giá hàng tồn kho (Inventory valuation methods)

Các phương pháp ghi nhận giá hàng tồn kho bao gồm:

  • First-in, first-out (FIFO): Hàng hóa nào được nhập trước thì sẽ giả định bán trước
  • Weighted average cost: Hàng hóa bán ra với giá trung bình của các loại hàng hóa sau các lần nhập hàng
  • Last-in, first-out (LIFO): Hàng hóa được nhập sau sẽ giả định bán trước.
  • Specific identification: Hàng hóa được bán sẽ gắn với giá vốn chính xác của nó.
So sánh các phương pháp ghi nhận giá hàng tồn kho:
  • Trong thời kỳ giá mua hàng tồn kho giảm và số lượng nguyên vật liệu duy trì ổn định hoặc tăng, phương pháp FIFO sẽ ghi nhận giá vốn hàng bán cao hơn và giá trị hàng tồn kho ở cuối kỳ thấp hơn các phương pháp ghi nhận khác.
  • Trong thời kỳ giá của nguyên vật liệu tăng và số lượng nguyên vật liệu duy trì ổn định hoặc tăng, phương pháp LIFO sẽ ghi nhận giá vốn hàng bán cao hơn và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ thấp hơn các phương pháp ghi nhận khác.

Lưu ý:

  • Cả IFRS và US GAAP đều chấp nhận các phương pháp FIFO, Weighted average cost và Specific identification
  • US GAAP chấp nhận LIFO trong khi IFRS không chấp nhận.

LIFO reserve: là sự khác biệt giữa việc ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo phương pháp LIFO và giá trị của hàng tồn kho đó nếu được ghi nhận theo phương pháp FIFO (hay nói các khác là giá trị hàng tồn kho theo FIFO trừ đi giá trị hàng tồn kho theo LIFO).

Một số phương trình sử dụng để so sánh hai công ty sử dụng LIFO và sử dụng FIFO:

  • Inventory (FIFO) = Inventory (LIFO) + LIFO reserve
  • COGS (FIFO) = GOGS (LIFO) – Increase in LIFO reserve
  • Net income (FIFO) = Net income (LIFO) + increase in LIFO reserve x (1- tax rate)
  • Retain earning (FIFO) = Retain earning (LIFO) + LIFO reserve x (1 – Tax rate)
Ví dụ:

Tính toán giá vốn bán hàng theo phương pháp FIFO trong năm 2018 cho công ty sau:


Trả lời:

Giá vốn hàng bán (COGS) ghi nhận theo phương thức FIFO sẽ bằng COGS ghi nhận theo phương thức LIFO trừ đi phần tăng trong LIFO reserve:

COGS (FIFO) = COGS (LIFO) – Increase in LIFO reserve

COGS (FIFO) = $50,800 – ($4,320 - $2,600)

COGS (FIFO) = $49,080