[Level 1] Fixed Income Investments

Tổng quan và các nội dung chính của môn Fixed Income trong chương trình CFA level 1

Các nội dung quan trọng cần lưu ý khi học môn Fixed Income của CFA level 1

1. Tổng quan về môn học:

Môn Fixed Income CFA level 1 sẽ giúp  những điểm cơ bản trong đầu tư các loại chứng khoán có thu nhập cố định, chủ yếu là Trái phiếu. Trái phiếu là một trong những phân khúc lớn nhất của thị trường tài chính toàn cầu. Nội dung môn Fixed Income trong kỳ thi CFA Level 1 chiếm 11% (bao gồm khoảng 26 câu hỏi trong tổng số 240 câu hỏi). Cùng với Equity, Fixed income là 1 trong 2 bộ môn chiếm tỷ trọng cao thứ 3 trong kỳ thi CFA Level 1.

2. Các kiến thức nền tảng và quan trọng:

Môn FI trong chương trình CFA level 1 năm 2020 bao gồm 5 reading ( 42- 47) với các kiến thức và khái niệm quan trọng cụ thể như sau (lưu ý: chương trình học của môn có thể thay đổi theo từng năm):

Reading 39: Fixed-Income Securities Defining Elements (Các yếu tố thuộc về đặc điểm của chứng khoán thu nhập cố định)

  • Mô tả đặc điểm của một chứng khoán thu nhập cố định
  • Mô tả nội dung của một khế ước trái phiếu
  • So sánh và nhận diện giao ước buộc phải thực hiện (affirmative covenants) và giao ước không được thực hiện (negative covenants) 
  • Mô tả các vấn đề về pháp lý, quy định và thuế ảnh hưởng đến phát hành và kinh doanh chứng khoán thu nhập cố định
  • Mô tả cách dòng tiền của chứng khoán thu nhập cố định được cấu trúc
  • Mô tả các điều khoản dự phòng ảnh hưởng đến thời gian và / hoặc bản chất của dòng tiền của chứng khoán có thu nhập cố định và xác định xem các điều khoản đó có lợi cho người vay hay người cho vay hay không

Reading 40: Fixed-Income Markets: Issuance, Trading, and Funding  (Thị trường chứng khoán thu nhập cố định: Phát hành, giao dịch và cấp vốn)

  • Mô tả các cách phân loại thị trường trái phiếu
  • Mô tả việc sử dụng lãi suất liên ngân hàng làm mức lãi suất tham chiếu cho các khoản nợ có lãi suất thả nổi
  • Mô tả cách thức trái phiếu được phát hành trên thị trường sơ cấp và giao dịch trên thị trường thứ cấp
  • Mô tả đặc trưng của các trái phiếu được phát hành bởi chính phủ
  • Mô tả đặc trưng của các trái phiếu do chính quyền địa phương, các cơ quan không trực thuộc chính phủ và các tổ chức đa quốc gia phát hành
  • Mô tả đặc trưng của các trái phiếu doanh nghiệp
  • Mô tả đặc trưng của các sản phẩm tài chính cấu trúc
  • Mô tả các nguồn vốn ngắn hạn có sẵn đối với các ngân hàng thương mại
  • Mô tả thỏa thuận mua lại (repos) và các rủi ro liên quan

Reading 41: Introduction to Fixed- Income Valuation (Định giá trái phiếu)

  • Tính giá trái phiếu với lãi suất thị trường
  • Mối quan hệ giữa giá trái phiếu và lãi suất coupon, thời gian đến khi đáo hạn, lãi suất đáo hạn
  • Định nghĩa lãi suất giao ngay và tính toán mức giá của trái phiếu bằng lãi suất giao ngay
  • Tính giá đầy đủ, giá thực và lãi suất tích lũy
  • Tính toán và giải thích khái niệm lợi suất của trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có lãi suất thả nổi
  • Hiểu về phương pháp định giá bằng ma trận
  • Tính toán lợi suất theo năm của trái phiếu ghép lãi nhiều kỳ trong năm
  • Hiểu về các phương pháp tính toán lợi suất cho trái phiếu có lãi suất cố định và trái phiếu có lãi suất thả nổi
  • Tính toán lợi suất cho các công cụ trên thị trường tiền tệ
  • Giới thiệu đường cong lãi suất giao ngay, đường cong lợi suất, đường cong lãi suất kỳ hạn
  • Tính toán và chuyển đổi giữa lợi suất giao ngay, lợi suất giao sau và ngược lại
  • Tính toán và so sánh giữa các phương pháp đo lường chênh lệch lãi suất

Reading 42: Introduction to Asset- Backed Securities (Giới thiệu chứng khoán đảm bảo bằng tài sản)

  • Giải thích lợi ích của các sản phẩm chứng khoán hóa đối với các nền kinh tế và thị trường tài chính
  • Mô tả quá trình chứng khoán hóa, bao gồm các bên liên quan đến quá trình này và vai trò của họ
  • Mô tả các cấu trúc điển hình của các sản phẩm chứng khoán hóa (credit tranch và time tranch)
  • Mô tả các loại hình và đặc điểm của các khoản vay thế chấp thường được chứng khoán hóa.
  • Mô tả các loại và đặc điểm của chứng khoán được đảm bảo bởi khoản vay thế chấp  dân sự (residential)  (Chứng khoán chuyển giao và CMO); dòng tiền và rủi ro của từng loại.
  • Định nghĩa rủi ro trả trước và mô tả các rủi ro trả trước của các chứng khoán được đảm bảo bởi khoản vay thế chấp 
  • Mô tả đặc trưng và rủi ro của chứng khoán được đảm bảo bởi khoản vay thế chấp thương mại (commercial)
  • Mô tả các loại hình và đặc trưng của các chứng khoán được đảm bảo bởi tài sản; dòng tiền và rủi ro của từng loại
  • Mô tả nghĩa vụ nợ thế chấp; dòng tiền và rủi ro

Reading 43: Understanding Fixed-Income Risk and Return (Lợi nhuận và rủi ro của chứng khoán thu nhập cố định)

  • Tính toán và giải thích các nguồn thu nhập khi đầu tư vào trái phiếu với lãi suất cố định.
  • Giới thiệu và tính toán thời gian đáo hạn bình quân, thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh và thời gian đáo hạn bình quân hiệu quả 
  • Giải thích tại sao thời gian đáo hạn bình quân hiệu quả là phương pháp đo lường hiệu quả nhất với rủi ro lãi suất của các trái phiếu đi kèm quyền chọn 
  • Giải thích khái niệm key rate duration và ứng dụng của key rate duration trong việc đo lường độ nhạy cảm của trái phiếu đối với các thay đổi của đường cong lãi suất tiêu chuẩn (benchmark)
  • Giải thích tác động của thời gian đáo hạn của trái phiếu, coupon, lãi suất đáo hạn đến rủi ro lãi suất.
  • Tính thời gian đáo hạn bình quân của một danh mục đầu tư và giải thích những hạn chế của thời gian đáo hạn đối với một danh mục
  • Tính và giải thích khái niệm convexity xấp xỉ và phân biệt giữa convexity xấp xỉ và convexity hiệu quả.
  • Ước tính phần trăm thay đổi của trái phiếu gây ra do sự thay đổi của lãi suất đáo hạn khi cho biết thời gian đáo hạn bình quân và convexity.
  • Mô tả tác động của cấu trúc của biến động lãi suất đáo hạn đến rủi ro lãi suất của trái phiếu.
  • Mô tả mối quan hệ của lợi suất nắm giữ, thời gian đáo hạn bình quân và thời hạn đầu tư
  • Giải thích tác động của thay đổi trong credit spread và tính thanh khoản đến lợi suất của trái phiếu

Reading 44: Fundamentals of Credit Analysis (Những nguyên tắc cơ bản của phân tích tín dụng)

  • Mô tả rủi ro tín dụng và rủi ro liên quan đến tín dụng ảnh hưởng đến trái phiếu doanh nghiệp.
  • Mô tả xác suất phá sản và mức độ tổn thất: hai thành phần trong rủi ro tín dụng.
  • Mô tả bảng xếp hạng seniority của nợ doanh nghiệp và giải thích vi phạm có thể xảy ra của mức độ ưu tiên đòi tiền trong quá trình thủ tục phá sản.
  • Phân biệt các khái niệm trong xếp hạng tín dụng và mô tả hoạt động "notching" của cơ quan xếp hạng.
  • Tính toán và giải thích các chỉ số tài chính thường được sử dụng trong phân tích tín dụng.
  • Đánh giá chất lượng tín dụng của công ty phát hành trái phiếu và trái phiếu của công ty đó, sử dụng các tỷ số tài chính quan trọng của công ty phát hành và ngành công nghiệp.
  • Mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ và biến động của lãi suất đáo hạn.
  • Giải thích các yếu tố cần được xem xét khi đánh giá chất lượng tín dụng của trái phiếu và các nhà phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương.

Đây là một môn học nặng và khó. Bạn sẽ phải hiểu các tính chất cơ bản của chứng khoán có thu nhập cố định, và cách để định giá cũng như đánh giá rủi ro của chúng. Trái phiếu là khái niệm đầu tiên được đề cập, cùng với đó là phân tích tín dụng của doanh nghiệp. Tiếp sau đó là những chứng khoán có cấu trúc phức tạp và tinh vi hơn như nghĩa vụ nợ thế chấp (collateral debt obligation – CDO) hay chứng khoán thế chấp bằng tài sản (asset backed security – ABS).

Môn Fixed Income tương tự môn Quantitative Methods là môn học liên quan nhiều đến tính toán, vì vậy cách để học tốt môn này là dành nhiều thời gian làm bài tập để dần làm quen và ghi nhớ. Hơn nữa, đề thi phân bổ rộng nên yêu cầu bạn phải nắm được hết tất cả kiến thức và không bỏ sót bất kỳ nội dung nào. 

Reviewer: Hoàng Ngọc