[Level 1] Financial Statement Analysis

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] của Reading 20: Financial Analysis Techniques

Các vấn đề cơ bản cần chú ý khi học reading 20 trong chương trình CFA level 1

Đối với reading 20, các kiến thức cần lưu ý chủ yếu liên quan đến các loại chỉ số tài chính và cách áp dụng chúng trong phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiêp.

1. Categories of Financial Ratios ( Các loại chỉ số tài chính):

1.1 Activiy ratios (Nhóm chỉ số về hiệu quả hoạt động)

Activity ratios

Các chỉ số về hiệu quả của công ty trong việc sử dụng các loại tài sản khác nhau như hàng tồn kho, tài sản cố định,...

Numerator

Denominator

Inventory turnover

Cost of sales (cost of goods sold)

Average inventory

Days of inventory on hand (DOH)

Number of days in period

Inventory turnover

Receivables turnover

Revenue

Average receivables

Days of sales outstanding (DSO)

Number of days in period

Receivables turnover

Payables turnover

Purchases

Average trade payables

Number of days of payables

Number of days in period

Payables turnover

Working capital turnover

Revenue

Average working capital

Fixed asset turnover

Revenue

Average net fixed assets

Total asset turnover

Revenue

Average total assets

Ví dụ:

Một nhà phân tích muốn đánh giá hiệu quả của Tập đoàn Lenovo trong việc thu thập các khoản phải thu khách hàng trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2018 (năm 2017). Nhà phân tích thu thập thông tin sau từ các báo cáo hàng năm và tạm thời của Lenovo:

 

US$ in Thousands

Các khoản phải thu của KH 31/3/2017

4,468,392

Các khoản phải thu của KH 31/3/2018

4,972,722

Doanh thu cho năm kết thúc 31/3/2018

45,349,943

Tính vòng quay các khoản phải thu của Lenovo và số ngày bán hàng chưa thanh toán (DSO) cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm 2018.

Giải

Receivables turnover

(Vòng quay

Khoản phải thu)

 

 

=

Revenue/Average receivables

(Doanh thu/ TB các khoản phải thu)

=

45,349,943/[(4,468,392 + 4,972,722)/2]

=

45,349,943/4,720,557

=

9.6069 times,

DSO (Days of sales outstanding)

 

 

=

Number of days in period/Receivables turnover

(365/ Vòng quay khoản phải thu)

=

365/9.6

=

38.0 days

Trung bình, Lenovo mất 38 ngày để thu các khoản phải thu trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31/3/2018.

1.2 Liquidity Ratios (Các chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn)

Liquidity Ratios

Các chỉ số này đo lường khả năng của công ty trong việc đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn.

Numerator

Denominator

Current ratio

Current assets

Current liabilities

Quick ratio

Cash + Short-term marketable investments + Receivables

Current liabilities

Cash ratio

Cash + Short-term marketable investments

Current liabilities

Defensive interval ratio

Cash + Short-term marketable investments + Receivables

Daily cash expenditures

Additional Liquidity Measure

Cash conversion cycle = DOH + DSO – Number of days of payables

1.3 Solvency Ratios (Các chỉ số khả năng thanh toán dài hạn)

Solvency Ratios

Các hệ số này đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ dài hạn của một công ty và phản ánh đòn bẩy tài chính của công ty.

Numerator

Denominator

Debt Ratios

Debt-to-assets ratio

Total debt

Total assets

Debt-to-capital ratio

Total debt

Total debt + Total shareholders’ equity

Debt-to-equity ratio

Total debt

Total shareholders’ equity

Financial leverage ratio

Average total assets

Average total equity

Debt-to-EBITDA

Total debt

EBITDA

Coverage Ratios

Interest coverage

EBIT

Interest payments

Fixed-charge coverage

EBIT + Lease payments

Interest payments + Lease payments

Ví dụ:

Một nhà phân tích tín dụng đang đánh giá khả năng thanh toán của Eskom, một công ty tiện ích công cộng của Nam Phi dựa trên báo cáo tài chính cho năm kết thúc vào ngày 31/3/2017. Dữ liệu sau đây được thu thập từ báo cáo thường niên năm 2017 của công ty:

South African Rand, millions

2017

2016

2015

Total Assets

710,009

663,170

559,688

Short Term Debt

18,530

15,688

19,976

Long Term Debt

336,770

306,970

277,458

Total Liabilities

534,067

480,818

441,269

Total Equity

175,942

182,352

118,419

Tính tỷ lệ đòn bẩy tài chính của công ty cho năm 2016 và 2017.

Giải

Trong năm 2017, tổng tài sản bình quân là (710.009 + 663.170) / 2 = 686.590 và tổng vốn chủ sở hữu bình quân là (175.942 + 182.352) / 2 = 179.147. Như vậy, đòn bẩy tài chính là 686.590 / 179.942 = 3,83. Đối với năm 2016, đòn bẩy tài chính là 4,07.

 

2017

2016

Average Assets

(tổng tài sản bình quân)

686,590

611,429

Average Equity

(tổng vốn chủ sở hữu bình quân)

179,147

150,386

Financial Leverage

( Tỷ lệ đòn bẩy tài chính)

3.83

4.07

1.4 Profitability Ratios (Các hệ số khả năng sinh lời)

Profitability Ratios

Tỷ suất sinh lời đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận của công ty từ các nguồn lực (tài sản) của công ty.

Numerator

Denominator

Return on Sales

Gross profit margin

Gross profit

Revenue

Operating profit margin

Operating income

Revenue

Pretax margin

EBT (earnings before tax but after interest)

Revenue

Net profit margin

Net income

Revenue

Return on Investment

Operating ROA

Operating income

Average total assets

ROA

Net income

Average total assets

Return on total capital

EBIT

Average short- and long-term debt and equity

ROE

Net income

Average total equity

Return on common equity

Net income – Preferred dividends

Average common equity

Ví dụ:

Một phân tích cho thấy tỷ suất lợi nhuận gộp của Apple đã giảm trong giai đoạn ba năm từ 2015 đến 2017. Một nhà phân tích muốn khám phá thêm khả năng sinh lời của Apple trong khoảng thời gian 5 năm. Anh ấy thu thập dữ liệu doanh thu sau và tính toán các tỷ suất sinh lời sau đây từ thông tin trong báo cáo hàng năm của Apple:

Dollars in millions

2017

2016

2015

2014

2013

Sales

229,234

215,639

233,715

182,795

170,910

Gross Profit

88,186

84,263

93,626

70,537

64,304

Operating Income

61,344

60,024

71,230

52,503

48,999

Pre-tax Income

64,089

61,372

72,515

53,483

50,155

Net Income

48,351

45,687

53,394

39,510

37,037

Gross profit margin

38.47%

39.08%

40.06%

38.59%

37.62%

Operating income margin

26.76%

27.84%

30.48%

28.72%

28.67%

Pre-tax income

27.96%

28.46%

31.03%

29.26%

29.35%

Net profit margin

21.09%

21.19%

22.85%

21.61%

21.67%

Đánh giá xu hướng tổng thể về tỷ suất sinh lời của Apple trong khoảng thời gian 5 năm.

Giải:

Doanh số bán hàng đã tăng đều đặn trong năm 2015, giảm vào năm 2016 và phục hồi phần nào vào năm 2017. Như đã nêu sự sụt giảm doanh số bán hàng trong năm 2016 có liên quan đến sự sụt giảm doanh số iPhone và sự suy yếu của ngoại tệ. Tỷ suất lợi nhuận cũng tăng từ năm 2013 đến năm 2015 và giảm vào năm 2016. Tuy nhiên, mặc dù doanh thu tăng trong năm 2017, tất cả tỷ suất lợi nhuận đều giảm nhẹ cho thấy chi phí tăng nhanh hơn doanh thu. Bất chấp những biến động, tỷ suất lợi nhuận ròng lợi nhuận ròng của Apple tương đối ổn định trong khoảng thời gian 5 năm.

3. Phân tích Dupont:

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

Ví dụ:

If a firm has a net profit margin of 0.05, an asset turnover of 1.465, and a leverage ratio of 1.66, what is the firm's ROE? (Nếu một doanh nghiệp có biên lợi nhuận ròng là 0.05, hệ số vòng quay tài sản là 1.465 và tỷ lệ đòn bẩy là 1.66, thì ROE của công ty là bao nhiêu?)

A) 5.87%.
B) 3.18%.
C) 12.16%.

Giải:

ROE    = net profit margin × asset turnover × leverage ratio

            = biên lợi nhuận ròng × vòng quay tài sản × tỷ lệ đòn bẩy

            = (0.05)(1.465)(1.66) = 0.1216