[Level 1] Corporate Issuers

[Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 30: Cost Of Capital

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức quan trọng trong Reading 30

1.    Chi phí vốn bình quân

1.1     Tác động của thuế đến các thành phần khác nhau của nguồn vốn

Quá trình dự toán vốn đầu tư sẽ liên quan đến phân tích chiết khấu dòng tiền. Lãi suất để chiết khấu dòng tiền trong quá trình trên chính là chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC) hay còn gọi là chi phí vốn cận biên. Các thành phần vốn bao gồm 2 thành phần chính là nợ và vốn chủ sở hữu (gồm chi phí của cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi).

Chi phí vốn bình quân (WACC) còn có thể được coi là tỷ suất sinh lời yêu cầu tối thiểu, chi phi cơ hội khi đầu tư dự án, mua sắm tài sản. Chính vì thế khi nào ta cân nhắc đầu tư dự án, mua sắm trang thiết bị,..thì so sánh lợi nhuận thu được khi đầu tư với WACC là 1 cách phù hợp để quyết định có nên đầu tư.

1.2     Công thức cách tính chí phí vốn

Công thức tính chi phí vốn bình quân là:

Trong đó:


Chi phí lãi vay được khẩu trừ thuế (lá chắn thuế), chính vì thế mà ta dùng chi phí nợ vay sau thuế để tính chi phí vốn. Thường tại 1 doanh nghiệp gọi vốn và sử dụng vốn là 2 nghiệp vụ độc lập. Khối nguồn vốn của công ty sẽ cân bằng giữa vốn chủ và nợ vay để cho chi phí vốn bình quân thấp nhất. Bên cạnh đó khi cân nhắc đầu tư, chi phí vốn sẽ dựa trên tỷ trọng thành phần vốn trong dài hạn.

  • KPS và Kce: lần lượt là chi phí vốn của cổ phiểu ưu đãi và cổ phiếu thường.

Ta xét ví dụ:

Cơ cấu 1 doanh nghiệp bao gồm:

 

Tỷ trọng

Chi phí (trước thuế)

Nợ

45%

7.5%

Cổ phiếu ưu đãi

10%

9%

Cổ phiếu thường

45%

11.5%

Thuế : 40%

Theo công thức chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp là:

WACC = (0.45)(0.075)(0.6) + (0.10)(0.09) + (0.45)(0.115) = 0.081 = 8.1%

1.3     Cơ cấu vốn tối ưu và đường giới hạn đầu tư

1.3.1    Xác định tỉ trọng của các thành phần vốn

  • Tỷ trọng của từng thành phần vốn để tính WACC không phải dựa vào cấu trúc vốn hiện tại của doanh nghiệp mà là dựa vào cấu trúc vốn mục tiêu mà doanh nghiệp kì vọng đạt được trong tương lai.
  • Trong trường hợp không có thông tin công bố về cấu trúc vốn kì vọng của doanh nghiệp ta có thể dùng tỷ trọng giá trị thị trường hiện tại, hoặc có thể sử dụng cấu trúc vốn của ngành để làm mục tiêu.

1.3.2    Cấu trúc vốn tối ưu

Giá trị của 1 công ty chỉ có thể tăng lên khi tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất yêu cầu vốn.

Ta có:

  • Công ty càng vay nhiều => rủ ro càng cao => chi phí vốn càng cao
  • Khi quy mô vốn doanh nghiệp càng lớn => cơ hội đầu tư càng ít => tỷ suất sinh lời của dự án mới càng thấp.

=> Vì thế, chi phí vốn cận biên hay chi phí gọi thêm 1 đồng vốn sẽ tăng đến ngưỡng vượt tỷ suất sinh lời của dự án mới.

Hình trên thể hiện đường chi phí vốn cận biên tăng lên trong khi tỷ suất sinh lời của dự án mới đang giảm xuống. Điểm giao giữa 2 đường này chính là chi phí vốn khi cấu trúc doanh nghiệp ở trạng thái tối ưu.

Như vậy doanh nghiệp nên đầu tư tất cả những dự án có tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) lớn hơn chi phí vốn bình quân từ đó tối đa hóa giá trị tạo ra.

1.4     Vai trò của chi phí vốn cận biên trong việc xác định giá trị hiện tại của dự án

Có 2 điểm cần lưu ý:

  • Không phải dự án nào cũng có cùng 1 mức độ rủi ro, vì thế để định giá 1 dự án có độ rủ ro cao hơn ta cần dùng 1 tỷ suất chiết khấu cao hơn, tương tự khi phân tích 1 dự án ít rủi ro hơn ta sẽ dùng tỷ suất chiết khấu thấp hơn chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp.
  • Khi dùng chi phí vốn cận biên để (WACC) để đánh giá 1 dự án cụ thể ta luôn có giả định là cơ cấu vốn của công ty sẽ luôn ổn định ở ngưỡng mục tiêu trong suốt dòng đời của dự án.

1.5     Chi phí nợ vay

Trong công thức tính WACC Kd.t chính là tác dụng của là chắn thuế. Trong trường hợp thuế không được khấu trừ thì t = 0.

Để xác định Kd :

  • Trong trường hợp không rõ lãi suất (YTM) của các khoản nợ của doanh nghiệp ta có thể dùng mà trân định giá (matrix pricing) xếp hạng tín dụng và kì đáo hạn để định giá chi phí nợ vay của công ty.
  • Trong trường hợp các khoản nợ của công ty có lãi suất thả nổi ta cần tính chi phí nợ dài hạn dựa trên đường cong lãi suất.

1.6     Chi phí vốn chủ sở hữu

1.6.1    Chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi

Đối với cổ phiếu ưu đãi ta có công thức:

KPS = DPS / P

Trong đó:

DPS: là cổ tức của cổ phiêu ưu đãi

P: là gia của cổ phiểu ưu đãi.

1.6.2    Chi phí vốn của cổ phiếu thường

Đối với chi phí vốn của cổ phiếu thường ta có 3 phương pháp để định giá:

  • Phương pháp mô hình định giá tài sản (CAMP)

Công thức CAMP: Kce = Rf + β(E(Rmkt) – Rf)

Trong đó:

Rf: là lãi suất phi rui ro

β: là hệ số Beta của cổ phiếu, đo lương rủi ro của cổ phiếu

E(Rmkt): Tỷ suất lợi nhuân bình quân trên thị trường

  • Phương pháp mô hình chiết khẩu cổ tức (The dividend discount model approach)

Giống như xác định chi phí vốn của cổ phiếu ưu đãi, tuy nhiên đối với cổ phiếu thường ta cần tính đến tốc độ tăng trưởng cổ tức kì vọng của cổ phiếu. ta có công thức:

Kce = D1/P0 + g

Trong đó:

D1: là cổ tức năm sau

P0: là giá hiện tại

g: là kì vọng tăng trưởng bình quân.

  • Chi phí nợ vay công phần bù rủi ro (Bond yield plus risk premium approach)

Đối với phương pháp này ta sẽ xác định chi phí vốn chủ bằng cách lấy lãi suất nợ vay công thêm 1 phần bù rủi ro.

Ta có: Kce = bond yield + risk premium

2.    Chi phí vốn của dự án

2.1     Hệ số beta và chi phí vốn của dự án

Như đã nói ở trên mỗi dự án mới của công ty lại có mức độ rủi ro khác nhau hệ số Beta của mỗi dự án lại khác nhau. Để tính Beta của mỗi dự án ta dùng Pure-play method:

Trong đó:

D/E: là hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, trong bước Unlever đây là hệ số của công ty cùng ngành, trong bước Re-level đó là tỷ trọng của dự án

t: là thuế suất cận biên.

2.2     Phần bù rủi ro quốc gia trong chi phí vốn chủ sở hữu

Khi sử dung công thức CAMP để xác định chi phí vốn chủ ta cần chú ý đến rủi ro quốc gia bới Beta không thể hiện rủi ro quốc gia. Vì thế phân bù rủi ro quốc gia cần được thêm vào.

Ta có: 

CRP: là phần bù rủi ro quốc gia.

Ta có công thức tính CRP

Trong đó Sovereign yield spread lá sự chênh lệch giữa lãi suất trái phiếu chính phủ quốc gia đang phát triển (phát hành trên đồng tiền của quốc gia phát triển) và lãi suất trái phiếu kho bạc cùng kì hạn.

2.3     Breakpoints

Break point trong chi phí vốn là các ngưỡng mà ở đó chi phi vốn bình quân sẽ thay đổi.

ta có công thức tích break point là:

2.4     Chi phí phát hành (flotation cost)

Phí phát hành là chi phí trả cho ngân hàng đầu tư khi doanh nghiệp gọi thêm vốn chủ từ bên ngoài. Các chi phí này có thể chiếm từ 2% đến 7% số vốn tăng thêm.

Nếu ta trừ chi phí vào luôn số vốn kêu gọi được => chi phí vốn chủ sẽ tăng => WACC sẽ tăng, tuy nhiên chi phí phát hành chỉ là chi phí 1 lần vì thế các đúng nhất để ghi nhận chi phí này chính là thay đổi chi phí ban đầu của dự án. Ta cần tính chi phí phát hành từ đó công thêm vào và làm tăng dòng tiền ra đầu tiên của dự án.

 

 

Author: Manh Cuong

Reviewer: Hoang Ngoc