[Level 1] Equity Investments

[Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 33: Market organization and Structure (Phần 1)

Các vấn đề cơ bản cần chú ý khi học Reading 33 trong chương trình CFA level 1

1.      Chức năng của hệ thống tài chính

Nền kinh tế được coi là phân bổ hiệu quả (allocationally eficient) khi hệ thống tài chính phân bổ vốn cho những mục đích sử dụng năng suất nhất.

2.      Tài sản và hợp đồng

2.1.    Phân loại thị trường

Thị trường giao ngay & Thị trường kỳ hạn/giao sau & Thị trường quyền chọn

  • Thị trường giao ngay (spot market): tài sản được mua, thanh toán và nhận ngay tại thời điểm bán
  • Thị trường kỳ hạn và thị trường tương lai (forward and futures market): tài sản được thanh toán, và chuyển giao tại một thời điểm xác định trước trong tương lai với mức giá được xác định ở thời điểm hiện tại. 
  • Thị trường quyền chọn (options market): người mua có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) mua hoặc bán tài sản tại một thời điểm ở tương lai với mức giá xác định.

Thị trường sơ cấp & Thị trường thứ cấp

  • Thị trường sơ cấp (primary market): mua bán chứng khoán lần đầu phát hành
  • Thị trường thứ cấp (secondary market): mua bán chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp

Thị trường tiền tệ & Thị trường vốn

  • Thị trường tiền tệ (money market): thị trường cho các chứng khoán nợ ngắn hạn (đáo hạn trong vòng 1 năm)
  • Thị trường vốn (capital market): thị trường cho các chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn có thời hạn dài hơn một năm

Thị trường đầu tư truyền thống & Thị trường đầu tư thay thế

  • Thị trường đầu tư truyền thống (traditional investment market): thị trường cho chứng khoán nợ và chứng khoán vốn
  • Thị trường đầu tư thay thế (alternative investment market): thị trường cho các hình thức đầu tư phi truyền thống như quỹ phòng hộ, hàng hóa, bất động sản, v.v.

2.2.    Phân loại tài sản

Chứng khoán (securities)

  • Chứng khoán thu nhập cố định (fixed income securities): là các chứng khoán nợ (debt securities) cam kết trả lại khoản vay trong tương lai. Phân loại:
    • Ngắn hạn (short-term): đáo hạn trong vòng dưới 1 – 2 năm
    • Dài hạn (long-term): đáo hạn trong vòng trên 5 – 10 năm
    • Trung hạn (intermediate term): các trường hợp còn lại
  • Chứng khoán vốn (equity securities): đại diện cho quyền sở hữu trong một công ty cổ phần. Bao gồm:
    • Cổ phiếu phổ thông (common stock): người sở hữu có quyền ưu tiên cuối cùng trong các số tất cả các bên liên quan (stakeholders); chỉ có quyền nhận cổ tức khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ với chủ nợ và người nắm cổ phiếu ưu đãi.
    • Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock): người sở hữu thường có quyền nhận một khoản cổ tức không đổi định kỳ, được trả trước người nắm cổ phiếu phổ thông.
    • Chứng quyền (warrants): người sở hữu có quyền mua cổ phiếu của công ty với mức giá thực hiện (exercise price) cố định trong thời gian hiệu lực của chứng quyền.
  • Pooled investment securities: Công cụ đầu tư với cơ chế tập hợp tất cả các khoản tiền của các nhà đầu tư để đầu tư vào một danh mục lớn với nhiều tài sản. Các nhà đầu tư sẽ bỏ tiền vào quỹ sẽ có quyền sở hữu một phần của quỹ, được đại diện vởi các chứng chỉ quỹ, chứng chỉ lưu ký, ...
    • Quỹ tương hỗ (mutual funds): Hình thức quỹ đầu tư cho phép nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ trực tiếp từ quỹ đó (open-end - quỹ mở) hoặc hoặc mua trên thị trường thứ cấp (closed-end - quỹ đóng).
    • Exchange-traded funds – ETFs exchange-traded notes – ETNs: được giao dịch như quỹ đóng, nhưng có thêm những điều khoản đặc biệt cho phép chuyển đổi giữa danh mục cổ phiếu thành chứng chỉ quỹ, hoặc ngược lại. Điều này sẽ khiến cho giá cả thị trường của chứng chỉ luôn được giữ ở mức gần với giá trị của các tài sản trong danh mục của quỹ. 
    • Chứng khoán bảo đảm bằng tài sản (asset-backed securities): đại diện cho quyền thừa hưởng lợi tức từ một tập hợp các tài sản tài chính như khoản vay thế chấp mua nhà, mua xe,... Tức là lợi suất từ các tài sản này sẽ được chuyển qua cho các nhà đầu tư tùy theo mức độ ưu tiên và mức độ rủi ro đầu tư của mỗi nhà đầu tư. 
    • Quỹ phòng hộ (hedge funds): là các quỹ đầu tư được tổ chức dưới dạng bao gồm các thành viên hợp danh (general partners) và các thành viên góp vốn (limited partners). Các nhà đầu tư đầu tư vào quỹ phòng hộ được gọi là thành viên góp vốn. 

Tiền tệ (currencies)

  • Tiền tệ được phát hành bởi cơ quan tiền tệ quốc gia/ngân hàng trung ương.
  • Một số tiền tệ được coi là đồng tiền dự trữ (reverse currency) – là các đồng tiền được các ngân hàng trung ương hoặc các chính phủ của các quốc gia trên thế giới nắm giữ với số lượng đáng kể, bao gồm đô la Mỹ, Euro (dự trữ sơ cấp) và bảng Anh, yên Nhật, franc Thụy Sĩ (dự trữ thứ cấp).

Hợp đồng (contracts)

  • Hợp đồng kỳ hạn (forward contracts): thỏa thuận mua hoặc bán một tài sản trong tương lai ở một mức giá xác định trong hợp đồng ngay từ khi ký.
  • Hợp đồng tương lai (futures contracts): hợp đồng tương lai giống với hợp đồng kỳ hạn nhưng được chuẩn hóa, được giao dịch trên sàn giao dịch, và trong đó một trung tâm thanh toán bù trừ đứng ra thanh toán và bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của các bên liên quan.
  • Hợp đồng hoán đổi (swap contracts): thỏa thuận trao đổi các khoản thanh toán định kỳ cho nhau, phụ thuộc vào mức lãi suất trên thị trường hoặc lợi suất của tài sản trong tương lai.
  • Hợp đồng quyền chọn (option contracts): người sở hữu có quyền (nhưng không ybats buộc) mua hoặc bán tài sản ở một mức giá thực hiện nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai.
    • Quyền chọn mua (call option)
    • Quyền chọn bán (put option)
  • Hợp đồng bảo hiểm (insurance contracts) trả tiền mặt cho người mua nếu sự kiện cụ thể nào đó xảy ra trong tương lai
  • Hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng (credit default swap – CDS): hợp đồng bảo hiểm rủi ro tín dụng mà người mua hợp đồng sẽ được thanh toán bởi bên bán bảo hiểm nếu bên phát hành trái phiếu không có khả năng thanh toán khoản vay.

Hàng hóa (commodities)

  • Hàng hóa bao gồm kim loại quý hiếm, kim loại công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm năng lượng và tín chỉ cacbon.

Tài sản thực (real assets)

  • Tài sản thực bao gồm bất động sản (real-estate), máy móc, thiết bị, v.v.

3.      Trung gian tài chính

Trung gian mang tính chất môi giới

  • Người môi giới (brokers): giúp khách hàng mua/ bán chứng khoán bằng cách tìm kiếm đối tác để giao dịch một cách hiệu quả về chi phí.
  • Ngân hàng đầu tư (investment banks): giúp các tập đoàn bán cổ phiếu và chứng khoán nợ cho nhà đầu tư; tư vấn cho doanh nghiệp về mua bán, sáp nhập và gọi vốn.
  • Sàn giao dịch (exchanges): cung cấp địa điểm giao dịch, hỗ trợ môi giới bằng hệ thống khớp lệnh tự động, quản lý các thành viên trên sàn, yêu cầu các doanh nghiệp niêm yết trên sand công bố thông tin.
  • Người tạo lập thị trường (dealers): thúc đẩy quá trình giao dịch và cung cấp tính thanh khoản cho thị trường bằng cách mua bán chứng khoán ra thị trường. Họ thu lợi từ khoản chênh lệch giữa giá mua (bid price) và giá bán (ask price).
  • Hệ thống giao dịch thay thế (alternative trading systems - ATS)/Mạng lưới truyền thông điện tử (electronic communication networks – ECNs)/ Cơ sở giao dịch đa phương (multilateral trading facilities -MTF): có chức năng tương tự như sàn giao dịch nhưng không có chức năng quản lý. Nếu lệnh của khách hàng không được hiển thị trên hệ thống thì hệ thống đó gọi là sàn giao dịch ngầm (dark pools).

Tổ chức chứng khoán hóa (securitizers)

  • Tổ chức chứng khoán hóa (ngân hàng và các công ty đầu tư) là các tổ chức thực hiện mua một lượng lớn chứng khoán hoặc tài sản tài chính để tập hợp thành một danh mục lớn, sau đó chia lại thành các phần nhỏ để bán lại cho nhà đầu tư. Lợi nhuận của nhà đầu tư là lợi nhuận của danh mục đó sau khi đã trừ chi phí cho bên chứng khoán hóa.
  • Mục đích: tạo một danh mục đầu tư được đa dạng hóa để giảm rủi ro.
  • Công ty phục vụ mục đích đặc biệt (special purpose vehicle/ entity – SPV/ SPE) được lập nên bởi ngân hàng hoặc các công ty đầu tư để mua lại tài sản để phát hành chứng khoán; với mục đích tách phần tài sản này ra khỏi bảng cân đối kế toán của công ty hiện tại, tăng giá trị của các tài sản này bằng cách loại bỏ đi rủi ro rằng tài sản sẽ bị truy đòi khi công ty gặp vấn đề về tài chính. 

Tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions)

  • Tổ chức nhận tiền gửi bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm và cho vay, tổ chức tín dụng và các tổ chức tương tự khác huy động vốn từ người gửi tiền và cho vay (cấp vốn) đến các chủ thể có nhu cầu. 

Công ty bảo hiểm (insurance companies)

  • Công ty bảo hiểm giảm rủi ro cho bên mua bảo hiểm bằng cách thu phí bảo hiểm và chi trả cho người mua bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra.

Nhà đầu tư chênh lệch giá (arbitrageurs)

  • Nhà đầu tư chênh lệch giá kiếm lợi nhuận bằng cách mua tài sản ở một thị trường và bán lại ở thị trường khác với mức giá cao hơn.

Trung tâm thanh toán bù trừ (clearinghouses) và trung tâm lưu ký (custodians)

  • Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện các vai trò: đảm bảo giao dịch được thực hiện một cách hiệu quả nhất, đảm bảo các nhà đầu tư duy trì đủ vốn trong tài khoản ký quỹ, đảm bảo các bên thực hiện nghĩa vụ và qua đó giảm rủi ro đối tác (counterparty risk).
  • Trung tâm lưu ký: đại diện khách hàng nắm giữ chứng khoán để tránh mất mát do lừa đảo, hoặc các sự kiện khác ảnh hưởng đến nhà môi giới hoặc người quản lý khoản đầu tư.

4.      Vị thế trên thị trường

4.1.    Vị thế mua

Người sở hữu tài sản, hoặc có quyền hoặc nghĩa vụ mua tài sản theo hợp đồng nào đó được gọi là người nắm vị thế mua (long position).

Người nắm vị thế mua sẽ hưởng lợi từ sự tăng giá của tài sản.

4.2.    Vị thế bán

Vị thế bán liên quan đến việc vay một tài sản và bán nó, sau đó trả lại tài sản này trong tương lai. Ngoài ra, người có quyền hoặc nghĩa vụ bán các tài sản cũng được coi là người nắm vị thế bán (short position).

Người nắm vị thế bán hưởng lợi khi giá của tài sản giảm.

Bán khống (short sale) là một cách kiếm lời dựa vào việc bán một tài sản mà người bán tin rằng giá của tài sản đó sẽ giảm trong tương lai gần. Người bán khống sẽ:

  • (1) Vay và bán chứng khoán thông qua một người môi giới;
  • (2) Phải đặt cọc một phần tiền thu được từ việc bán khống cho người môi giới để làm tài sản bảo đảm (collateral).
  • (3) Phải trả lại chứng khoán khi được người cho vay yêu cầu hoặc khi kết thúc thời hạn bán khống. Họ kỳ vọng hưởng lợi khi giá mua lại thấp hơn giá trị lúc vay.

Khoản thay toán thay cho cổ tức hay lợi nhuận (payments-in-lieu of dividends or interest): người bán khống phải trả cho người cho vay tất cả khoản cổ tức hay lợi nhuận phát sinh từ tài sản mà họ vay (vì người cho vay lẽ ra phải nhận được các khoản này nếu họ không cho vay tài sản).

4.3.    Vị thế đòn bẩy

Vị thế đòn bẩy (leveraged position) đồng nghĩa với việc người giao dịch sử dụng vốn vay để mua tài sản. 

Nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy để mua chứng khoán bằng cách vay từ người môi giới được gọi là mua theo bảo chứng (buying on margin), và khoản vay được gọi là khoản vay ký quỹ (margin loan). Lãi suất cho vay gọi là lãi suất bảo chứng (call money rate). Lãi suất bảo chứng thường cao hơn lãi suất trái phiếu chính phủ. Và mức lãi suất này sẽ thấp hơn khi người vay là nhà đầu tư lớn và có tài sản bảo đảm tốt hơn.

Mức ký quỹ ban đầu (initial margin requirement) là mức vốn sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư cần phải nộp vào tài khoản khi thực hiện mua theo bảo chứng. Mức này có thể được đặt ra bởi chính phù, sàn giao dịch, trung tâm thanh toán bù trừ hoặc người môi giới.

Mức ký quỹ duy trì yêu cầu (maintenance margin requirement) là mức vốn sở hữu tối thiểu cần duy trì trong tài khoản ký quỹ. Nhà đầu tư sẽ bị yêu cầu đóng khoản ký quỹ bổ sung (margin call) khi tài khoản ký quỹ giảm xuống dưới mức ký quỹ duy trì yêu cầu.

Sử dụng đòn bẩy sẽ làm tăng cả lợi nhuận và rủi ro khi giá trị của tài sản thay đổi. Rủi ro tăng thêm từ việc sử dụng đòn bẩy được gọi là rủi ro từ đòn bẩy tài chính (risk from financial leverage).

Chỉ số đòn bẩy (leverage ratio) và mức giá mà tại đó nhà đầu tư nhận yêu cầu bổ sung ký quỹ (margin call price) được tính như sau:

Xem [Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 36: Market organization and Structure (Phần 2)