[Level 1] Equity Investments

[Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 34: Security market indexes

Các vấn đề cơ bản cần chú ý khi học Reading 34 trong chương trình CFA level 1

1. Một số khái niệm cơ bản

Chỉ số thị trường chứng khoán (security market index) đại diện cho tình hình của một thị trường chứng khoán, một phân khúc thị trường hay một nhóm tài sản.

Giá trị của chỉ số thị trường chứng khoán được tính thường xuyên dựa trên giá thị trường của các chứng khoán đơn lẻ cấu thành nên chỉ số gọi là các chứng khoán cấu thành – CKCT (constituent securities) chỉ số. Nói cách khác, chỉ số  chứng khoán là tập hợp các CKCT, trong đó mỗi chứng khoán có một trọng số nhất định dựa trên các cách xác định trọng số khác nhau

Có hai cách thường được sử dụng để tính toán lợi tức của một chỉ số chứng khoán: 

  • Chỉ số giá/Tỷ suất lợi tức về giá của chỉ số (price index/ price return index): chỉ phản ánh sự biến động về giá của các CKCT chỉ số
  • Chỉ số tổng lợi nhuận/Tỷ suất tổng lợi tức của chỉ số (total return index): phản ánh đồng thời giá và thu nhập (cổ tức, trái tức,...) từ các CKCT chỉ số

Bài tập tính toán lợi tức của chỉ số chứng khoán

Ví dụ 1 (Tỷ suất lợi tức trong một chu kỳ) Một nhà phân tích thu thập được những thông tin sau về một chỉ số bao gồm ba chứng khoán ABC, DEF, và GHI:

Chứng khoán

Giá đầu kỳ (£)

Giá cuối kỳ (£)

Tổng lợi tức (£)

ABC

25.00

27.00

1.00

DEF

35.00

25.00

1.50

GHI

15.00

16.00

1.00

Tính tỷ suất lợi tức về giá và tỷ suất tổng lợi tức của chỉ số trên?

Giải

Chứng khoán

Giá đầu kỳ (£)

Giá cuối kỳ (£)

Tổng lợi tức (£)

ABC

25.00

27.00

1.00

DEF

35.00

25.00

1.50

GHI

15.00

16.00

1.00

Tổng

75.00

68.00

3.50

Tỷ suất lợi tức về giá của chỉ số là tỷ lệ phần trăm thay đổi về giá của chỉ số:

Tỷ suất tổng lợi tức của chỉ số:

Ví dụ 2 (Tỷ suất lợi tức qua nhiều chu kỳ) Tỷ suất lợi tức về giá và tỷ suất tổng lợi tức của một chỉ số được cho bởi bảng sau. Biết giá trị ban đầu của chỉ số là 1,000. Tính giá trị về giá và giá trị tổng lợi tức của chỉ số tại thời điểm cuối năm thứ ba.

Năm

Tỷ suất lợi tức về giá (%)

Tỷ suất lợi tức từ cổ tức (%)

1

5.00

1.50

2

3.00

2.00

3

4.00

1.75

Giá trị về giá của chỉ số tại thời điểm cuối năm thứ ba:

Giá trị tổng lợi nhuận của chỉ số tại thời điểm cuối năm thứ ba:

2. Xây dựng và quản lý chỉ số

Để xây dựng và quản lý chỉ số, cần lần lượt đưa ra quyết định về các vấn đề sau:

2.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu có thể được xác định dựa trên một hoặc kết hợp một số đặc điểm sau:

  • nhóm tài sản (VD: vốn sở hữu, thu nhập cố định, bất động sản, …)
  • giới hạn địa lý (VD: Nhật Bản, Nam Phi, châu Âu, …)
  • sàn giao dịch (VD: Shanghai, Toronto, Tokyo, …)
  • ngành kinh tế
  • quy mô công ty
  • phong cách đầu tư
  •  ...

2.2. Lựa chọn chứng khoán

Xác định loại chứng khoán thích hợp nằm trong thị trường mục tiêu để đưa vào chỉ số

2.3. Xác định trọng số của chỉ số chứng khoán

2.3.1. Giới thiệu về các cách xác định trọng số chứng khoán

Trọng số theo giá (price weighting): khi chỉ số chứng khoán được xác định trọng số theo cách này, giá trị của chỉ số chứng khoán được tính bằng cách lấy trung bình cộng giá của các chứng khoán cấu thành chỉ số. Khi một công ty có chứng khoán cấu thành nên chỉ số thực hiện việc chia tách cổ phiếu (stock split) thì phần mẫu số để tính ra trung bình cộng ban đầu cần phải được điều chỉnh

Trọng số bằng nhau (equal weighting): khi chỉ số chứng khoán được xác định trọng số theo cách này, chúng ta đang giả định rằng mỗi chứng khoán cấu thành chỉ số được mua vào với số tiền như nhau, do vậy có trọng số ngang nhau. Như vậy, tỷ lệ lợi tức của toàn bộ chỉ số chứng khoán sẽ được tính bằng trung bình cộng tỷ suất lợi tức của từng chứng khoán cấu thành

Trọng số theo vốn hóa thị trường (market-capitalization weighting): khi chỉ số chứng khoán được xác định trong số theo cách này, trọng số của từng chứng khoán trong chỉ số được xác định dựa theo giá trị vốn hóa thị trường của chứng khoán ấy.

Trọng số theo các thông số cơ bản (fundamental-weighting): khi chỉ số chứng khoán được xác định trọng số theo cách này, trọng số của từng chứng khoán trong chỉ số được xác định dựa trên các yếu tố cơ bản, nội tại của chứng khoán như: cổ tức, lợi nhuận, dòng tiền,...

2.3.2. Đặc điểm của từng phương pháp xác định trọng số cho chỉ số chứng khoán

Trọng số của mỗi chứng khoán cấu thành chỉ số có thể được xác định theo một trong những phương pháp sau:

Phương pháp

Ưu điểm

Nhược điểm

Trọng số theo giá
(price weighting)

Đơn giản

Khi một cổ phiếu trong nhóm chỉ số bị chia tách (stock split), việc tính toán chỉ số cần phải điều chỉnh đáng kể. 

Trọng số bằng nhau
(equal weighting)

Đơn giản

Trọng số không phản ánh đúng tỷ trọng giá trị của chứng khoán trong thị trường mục tiêu. Cần tái cân bằng thường (rebalancing) xuyên để duy trì trọng số bằng nhau

Trọng số theo vốn hóa thị trường
(market-capitalization weighting)

Trọng số phản ánh đúng tỷ trọng giá trị của chứng khoán trong thị trường mục tiêu

Sự tăng/giảm giá ảnh hưởng đến trọng số, có thể dẫn đến đánh giá quá cao/quá thấp giá trị chứng khoán (“hiệu ứng” động lực – momentum “effect”).

Trọng số theo các thông số cơ bản
(fundamental weighting)

Trọng số phản ánh kích thước công ty qua các yếu tố cơ bản như giá trị sổ sách, dòng tiền, doanh thu, lợi nhuận, …; không phụ thuộc vào giá cổ phiếu.

Đánh giá quá cao công ty có ưu thế về các thông số liên quan đến giá trị như hệ số giá sổ sách/giá thị trường hay tỷ suất sinh lời (value tilt, contrarian “effect” – hiệu ứng đảo ngược)

Ví dụ: Một nhà phân tích thu thập được những thông tin sau về một chỉ số trọng số theo vốn hóa thị trường (capitalization-weighted index) bao gồm ba chứng khoán MNO, QRS, và XYZ:

Chứng khoán

Giá đầu kỳ (¥)

Giá cuối kỳ (¥)

Lợi tức trên mỗi cổ phiếu ( ¥)

Số cổ phiếu lưu hành

MNO

2,500

2,700

100

5,000

QRS

3,500

2,500

150

7,500

XYZ

1,500

1,600

100

10,000

Tính tỷ suất lợi tức về giá (price return) của chỉ số trên.

Giải

Theo đề bài, chỉ số này áp dụng phương pháp trọng số theo vốn hóa thị trường. Thông tin về lợi tức trên mỗi cổ phiếu không liên quan do chỉ cần tính tỷ suất lợi nhuận về giá, không cần tính chỉ số tổng lợi nhuận.

Chứng khoán

Giá đầu kỳ (¥)

 (1)

Giá cuối kỳ (¥)

 (2)

Số cổ phiếu lưu hành

(3)

Giá trị vốn hóa đầu kỳ (¥)

(3) x (1)

Giá trị vốn hóa cuối kỳ (¥)

(3) x (2)

MNO

2,500

2,700

5,000

12,500,000

13,500,000

QRS

3,500

2,500

7,500

26,250,000

18,750,000

XYZ

1,500

1,600

10,000

15,000,000

16,000,000

Tổng

 

 

 

53,750,000

48,250,000

Tỷ suất lợi nhuận về giá của chỉ số là:

2.4. Tái cân bằng chỉ số

Tái cân bằng (rebalancing) là quá trình điều chỉnh trọng số của các CKCT chỉ số. Do khi giá thay đổi sẽ dẫn đến trọng số của các CKCT thay đổi vì vậy việc tái cân bằng nên được thực hiện định kỳ (thường là hàng quý) để đảm bảo các trọng số tuân theo phương pháp xác định trọng số đề ra ban đầu.

Tái cân bằng thường được áp dụng nhiều nhất đối với chỉ số trọng số bằng nhau (equal-weighted index). Chỉ số trọng số theo giá (price-weighted index) không cần tái cân bằng do thay đổi về giá luôn được phản ánh trên trọng số. Tương tự chỉ số trọng số vốn hóa thị trường không cần tái cân bằng, trừ trường hợp mua bán, sáp nhập, giải thể,…

2.5. Tái cơ cấu chỉ số

Tái cơ cấu (reconstitution) là quá trình thay đổi các CKCT chỉ số, được thực hiện khi một công ty – một CKCT bị phá sản, bị buộc hủy niêm yết hoặc không còn phù hợp với các tiêu chuẩn của chỉ số. Khi đó, chứng khoán này bị đưa ra khỏi chỉ số và thay bằng chứng khoán khác phù hợp hơn. Tái cơ cấu là một phần của chu kỳ tái cân bằng, được thực hiện định kỳ để phản ánh sự thay đổi của thị trường mục tiêu.

3.  Mục đích sử dụng chỉ số thị trường

  • Phản ánh tâm lý thị trường
  • Đại diện để đo lường và mô hình hóa lợi nhuận, rủi ro hệ thống và lợi nhuận điều chỉnh theo rủi ro
  • Đại diện cho các nhóm tài sản trong mô hình phân bổ tài sản
  • Tiêu chuẩn đánh giá danh mục đầu tư chủ động
  • Danh mục đầu tư mẫu cho các sản phẩm đầu tư như quỹ chỉ số (index fund) hay quỹ hoán đổi danh mục (exchange-traded fund – ETF)
4. Phân loại chỉ số chứng khoán
4.1. Chỉ số chứng khoán vốn

Chỉ số

Đặc điểm

Ví dụ

Chỉ số thị trường chung
(broad market indexes)

Đại diện cho toàn bộ thị trường mục tiêu và thường bao gồm các chứng khoán đại diện cho hơn 90% giá trị thị trường đó.

Rusell 3000

Chỉ số đa thị trường
(multi-market indexes)

Bao gồm các chỉ số từ nhiều nước và vùng khác nhau, được thiết kế để đại diện cho nhiều thị trường chứng khoán.

Chỉ số thị trường mới nổi MSCI

Chỉ số ngành
(sector indexes)

Đại diện cho các ngành kinh tế khác nhau

Chỉ số ngành bán dẫn GSTI

Chỉ số theo loại
(style indexes)

Đại diện cho các nhóm chứng khoán được phân loại theo vốn hóa thị trường, giá trị hay tăng trưởng hoặc kết hợp cả hai tiêu chí.

Chỉ số Dow Jones U.S.

 

4.2. Chỉ số thu nhập cố định (chứng khoán nợ - trái phiếu)

a. Các vấn đề khi xây dựng chỉ số thu nhập cố định

  • Số lượng chứng khoán lớn, lớn hơn rất nhiều so với chứng khoán vốn do có nhiều đơn vị phát hành, nhiều loại chứng khoán (nhiều kỳ hạn khác nhau) và quay vòng thường xuyên khi đáo hạn.
  • Giao dịch thông qua người kinh doanh chứng khoán và không được giao dịch thường xuyên dẫn đến tính thanh khoản thấp và người xây dựng chỉ số phải dựa vào người kinh doanh chứng khoán để xác định giá giao dịch gần nhất.

b.                Phân loại chỉ số thu nhập cố định

4.3. Chỉ số đầu tư thay thế

Chỉ số

Đặc điểm

Chỉ số hàng hóa

(commodity indexes)

Bao gồm hợp đồng tương lai của một hoặc nhiều hàng hóa.

Vấn đề khi tính toán chỉ số:

●       Không có phương pháp xác định trọng số cố định

●       Lợi nhuận từ chỉ số hàng hóa và lợi nhuận thực từ hàng hóa có thể khác nhau đáng kể do sự khác nhau giữa giá trong hợp đồng tương lai và giá thực tế.

Chỉ số bất động sản (real estate indexes)

Đại diện cho thị trường chứng khoán bất động sản và thị trường bất động sản.

Phân loại các chỉ số bất động sản: 

●       Chỉ số thẩm định (appraisal indexes)

●       Chỉ số bán lại (repeat sales indexes)

●       Chỉ số các quỹ tín thác bất động sản (real estate investment trust – REIT indexes)

Chỉ số quỹ phòng hộ (hedge fund indexes)

Phản ánh lợi nhuận của quỹ phòng hộ.

Các xác định trọng số nhằm tính toán chỉ số quỹ phong hộ là trọng số đều (equal weighting)

 

Author: Thanh Thủy

Reviewer: Ngọc Sơn, Duy Nguyễn