[Level 1] Equity Investments

[Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 38: Equity valuation: Concepts and basic tools

Các vấn đề cơ bản cần chú ý khi học Reading 41 trong chương trình CFA level 1

1. Một số khái niệm cơ bản về cổ tức, phân tách và mua lại cổ phiếu

  • Cash dividends: Trả cổ tức bằng tiền.
  • Stock dividends: Trả cổ tức bằng cổ phiếu.
  • Stock splits: Phân tách cổ phiếu.
  • Reverse stock splits: Ngược lại của phân tách cổ phiếu.
  • Share repurchase: Công ty tự mua lại cổ phiếu của chính công ty mình. Do đó làm giảm số lượng cổ phiếu lưu hành.
  • Declaration date: Ngày Ban giám đốc thông qua quyết định trả cổ tức.
  • Ex-dividend date: Các NĐT mua cổ phiếu mới từ ngày này trở đi sẽ không nhận được cổ tức cho đợt trả cổ tức tiếp theo. Thường vào trước Record date từ một đến 2 ngày.
  • Holder-of-record date (record date): Ngày chốt lượng cổ tức được chi trả đến từng shareholder.
  • Payment date: Ngày cổ tức được thanh toán

2. Giá trị nội tại của cổ phiếu

Không phải lúc nào giá cổ phiếu trên thị trường (market value) cũng phản ánh chính xác giá trị nội tại (intrinsic value or fundamental value) của cổ phiếu đó. Cổ phiếu được coi là:

  • Overvalued    ⇔ market value > intrinsic value
  • Fairly valued  ⇔ market value = intrinsic value
  • Undervalued  ⇔ market value < intrinsic value

Giá trị nội tại (intrinsic value) được định nghĩa là giá mà các nhà đầu tư sẽ đặt vào cổ phiếu nếu họ có đầy đủ kiến thức và thông tin về tất cả các khía cạnh của tài sản.

3. Tổng quan về các phương pháp định giá cổ phiếu

Có 3 cách tiếp cận chủ yếu để định giá trị cổ phiếu của một doanh nghiệp:

  • Phương pháp định giá chiết khấu: Xác định giá trị công ty thông qua chiết khấu các khoản tiền từ tương lai về hiện tại. Bao gồm các phương pháp phổ biến sau:
      • Chiết khấu dòng cổ tức (Dividend discount model – DDM)
      • Chiết khấu dòng tiền tự do của chủ sở hữu (Free cash flow to equity – FCFE)
  • Phương pháp so sánh doanh nghiệp: Đối với phương pháp này, giá trị doanh nghiệp được xác định bằng việc so sánh doanh nghiệp đó với một hoặc một nhóm các doanh nghiệp cùng ngành mà giá trị thị trường có thể quan sát được. Cách tiếp cận này dựa trên các chỉ số tài chính như:
      • P/E (Price to earning ratio)
      • P/B (Price to book value ratio)
      • P/S (Price to sales ratio)
      • P/CF (Price to cash flow ratio)
      • EV/EBITDA (Enterprise value/ Earning before interest, tax, depreciation and amortization) trong đó Giá trị thị trường của công ty (Enterprise value) được coi là mức giá để mua lại toàn bộ công ty
        EV = market value of common and preferred stock + market value of debt − cash and short-term investments 
  • Mô hình định giá dựa trên tài sản:  Asset = Equity + Liability. Theo đó, giá trị của Vốn chủ sở hữu (Equity) sẽ được tính bằng cách lấy giá trị thị trường của Tài sản (Asset) trừ đi giá trị thị trường của Nợ phải trả (Liabilities).

3.1. Phương pháp định giá chiết khấu

Phương pháp này được thực hiện dựa trên một nguyên lý cơ bản: Tiền có giá trị thay đổi theo thời gian. Do đó, giá trị của doanh nghiệp được xác định bằng cách chiết khấu tất cả các dòng tiền trong tương lại của doanh nghiệp về hiện tại theo một mức tỷ suất xác định phù hợp với độ rủi ro của doanh nghiệp. 

Tỷ suất chiết khấu thường được tính dựa theo công thức CAPM:

3.1.1 Các phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền phổ biến

Bảng sau thể hiện hai phương pháp phổ biến là chiết khấu dòng cổ tức và chiết khấu các dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu:

Ví dụ 1

Trong 3 năm tới, cổ tức hàng năm của một cổ phiếu được kỳ vọng lần lượt là 2.00$, 2.10$ và 2.20$. Giá cổ phiếu được kỳ vọng là 20$ tại thời điểm cuối năm thứ 3. Biết lợi suất yêu cầu của cố phiếu này là 10%. Tính giá của cổ phiếu?

Giải

Giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai của cổ phiếu trên được tính như sau:

Vậy giá của cổ phiếu là 20.23$

Ưu và nhược điểm của phương pháp định giá chiết khấu

3.1.2. Định giá cổ phiếu ưu đãi (Preferred shares)

Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được nhận một khoản cổ tức không đổi hàng năm. Do đó ta có công thức định giá cổ phiếu ưu đãi:

3.1.3. Định giá cổ phiếu có cổ tức tăng trưởng (Gordon growth model)

Công thức định giá cổ phiếu có cổ tức tăng trưởng:

Ví dụ 2

Tính giá của cổ phiếu biết cổ phiếu đã trả cổ tức 1.50$ vào năm ngoái, cổ tức được kỳ vọng tăng trưởng mãi mãi ở mức 8%/năm và lợi suất yêu cầu là 12%.

Giải

3.2. Phương pháp định giá so sánh

Khác với phương pháp định giá chiết khấu nhằm xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp, phương pháp định giá so sánh định giá doanh nghiệp dựa trên kết quả so sánh giữa các doanh nghiệp tương tự (ví dụ: các doanh nghiệp cùng ngành). Các phương pháp định giá so sánh phổ biến là:

  • P/E: giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu
  • P/B: giá cổ phiếu chia cho giá trị sổ sách của cổ phiếu
  • P/S:  giá cổ phiếu chia cho doanh thu trên từng cổ phiếu
  • P/CF: giá cổ phiếu chia cho dòng tiền trên mỗi cổ phiếu (dòng tiền có thế là dòng tiền tự do hoặc dòng tiền từ hoạt động từ hoạt động sản xuất kinh doanh).
  • EV/EBITDA: giá trị thị trường của công ty chia cho EBITDA

Ưu và nhược điểm của phương pháp định giá so sánh:

  • Đối với tỷ số P/E, trong trường hợp lợi nhuận âm => lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (Earnings per share) cũng âm => tỷ số P/E mang dấu âm, không có ý nghĩa phân tích. 

3.3. Phương pháp định giá dựa trên tài sản.

Mô hình này được sử dụng một cách phù hợp nhất khi tài sản của công ty phần lớn là hữu hình với giá trị có thể được xác định một cách hợp lí. Công thức:

Company value = Market value of Asset - Market value of Liabilities 

(Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu = Giá trị thị trường của Tài sản - Giá trị thị trường của Nợ phải trả)

Ưu và nhược điểm của phương pháp định giá dựa trên tài sản:

 

Reviewer: Duy Nguyễn