[Level 1] Economics

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] của Reading 8: Topics in demand and supply analysis - Part 2

Bài viết cung cấp cho người đọc kiến thức về Reading 8 của chương trình CFA level I

2. Biên lợi nhuận và năng suất (Marginal return and Productivity)

2.1. Năng suất: Mối quan hệ giữa sản xuất và chi phí

Các yếu tố sản xuất (Factors of production) là các nguồn lực công ty dùng để tạo ra sản phẩm. Các yếu tố sản xuất bao gồm:

  • Đất (land): Nơi đặt các cơ sở vật chất phục vụ mục đích kinh doanh của công ty
  • Nhân lực (labor): Bao gồm người lao động từ phổ thông đến cấp quản lý
  • Nguồn lực (capital): Cơ sở vật chất hay máy móc và thiết bị, “capital” ở đây không bao gồm các nguồn vốn tài chính.
  • Vật liệu (materials): Thường được xem là yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất, bao gồm vật liệu thô hoặc đầu vào sản xuất.
Các thước đo năng suất điển hình của một công ty dựa trên các khái niệm về tổng sản phẩm, sản phẩm bình quân và sản phẩm biên của lao động.
  • Tổng sản phẩm: Tổng sản phẩm đầu ra từ tất cả các đầu vào trong một khoảng thời gian; thường được minh họa dưới dạng tổng sản lượng (Q) sử dụng số lượng lao động (L)
  • Sản phẩm bình quân: Tổng sản phẩm chia cho số lượng của một đầu vào nhất định; được đo bằng tổng sản phẩm chia cho số giờ công nhân được sử dụng ở mức sản lượng đó (Q/L)
  • Sản phẩm cận biên: Tổng sản phẩm đầu ra bổ sung do sử dụng thêm một đơn vị đầu vào với giả định các yếu tố đầu vào khác là cố định; được đo bằng cách lấy phần tổng sản phẩm tăng lên chia cho sự thay đổi số lượng lao động (∆Q/∆L).

Quy luật năng suất cận biên giảm dần

Giả sử, khi 1 nhân công có thể tạo ra thêm 1 sản phẩm mỗi giờ, 2 nhân công sẽ tạo ra 3 sản phẩm mỗi giờ, do có sự phân công và chuyên môn hóa trong lao động tốt hơn. Vậy câu hỏi ở đây là có phải cứ tăng thêm lao động thì năng suất cận biên sẽ tăng mãi không. Câu trả lời là KHÔNG. 

    Qui luật năng suất biên giảm dần là một nguyên tắc kinh tế, nói đến việc khi tăng số lượng đầu vào thì năng suất cận biên sẽ tăng, nhưng nó chỉ tăng tới một điểm nhất định, và kể từ điểm đó trở đi thì năng suất cận biên giảm dần. (Được minh họa bằng đồ thị sau đây)

    Hình 1: Hàm sản xuất – Với lượng vốn (capital) cố định, lao động biến đổi


    2.2. Mô tả tính kinh tế theo quy mô và phi kinh tế theo quy mô

    • Tính kinh tế theo quy mô (Economy of scale): Chi phí bình quân giảm khi sản lượng sản xuất tăng, điều này có thể xảy ra từ 2 yếu tố:
      • Yếu tố bên trong: Sự chuyên môn hoá của người lao động, các công cụ sản xuất tốt hơn
      • Yếu tố bên ngoài: Thoả thuận được giá tốt hơn với nhà sản xuất
    • Constant returns to scale: Chi phí bình quân không đổi khi sản lượng sản xuất tăng. Ví dụ: Làm thêm 2 tiếng đồng hồ thì số sản phẩm tạo ra gấp đôi so với làm thêm 1 tiếng, làm thêm 3 tiếng thì số sản phẩm tạo ra gấp ba so với làm thêm 1 tiếng.
    • Tính phi kinh tế theo quy mô (Diseconomy of scale): Một doanh nghiệp phát triển quá nhanh và trở thành quá lớn làm cho chi phí bình quân tăng khi lượng sản phẩm tăng. Nguyên nhân chính dẫn đến điểu này có thể từ một số vấn đề sau:
      • Công ty trở nên lớn đến mức không thể quản lí đúng cách

      • Chồng chéo và trùng lặp các chức năng kinh doanh và dòng sản phẩm

      • Giá của các yếu tố sản xuất tăng cao hơn vì những hạn chế về nguồn cung khi mua với số lượng lớn

      Một nhược điểm khác đối với tính phi kinh tế quy mô là động lực. Các doanh nghiệp lớn hơn có thể tách biệt với nhân viên và khiến họ cảm thấy ít được đánh giá cao và trân trọng hơn, điều này có thể dẫn đến giảm năng suất lao động.
      Biểu đồ về tính kinh tế theo quy mô được trình bày như sau

    Hình 2: Tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô

    Đường chi phí bình quân trong dài hạn (LRATC) biểu diễn chi phí bình quân tối thiểu cho mỗi mức sản phẩm khi giả định quy mô của công ty có thể thay đổi. Phần dốc xuống của đường LRATC chỉ ra tính kinh tế theo quy mô. Khi đó, tăng quy mô công ty sẽ làm giảm chi phí bình quân. Phần dốc lên của đường LRATC chỉ ra tính phi kinh tế theo quy mô, khi mà chi phí bình quân tăng khi mà quy mô công ty tăng lên.
    Quy mô hiệu quả tối thiểu: Quy mô công ty tối ưu trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo trong thời gian dài.

      3. Đóng cửa và hoà vốn

      3.1. Các khái niệm cơ bản

      • Chi phí cố định: Các khoản chi phí không thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuế tài sản, tiền bảo hiểm hoặc chi trả lãi vay.
      • Chi phí biến đổi: những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính. Chi phí biến đổi cộng chi phí cố định bằng tổng chi phí sản xuất. Trong khi tổng chi phí biến đổi thay đổi cùng với sự gia tăng của sản xuất hoặc doanh số thì tổng chi phí cố định không đổi.
      • Chi phí biên (marginal cost): Chi phí sản xuất mất thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm 
      • Doanh thu biên (marginal revenue): Doanh thu tăng thêm khi bán thêm một đơn vị sản phẩm.
      • Tổng chi phí trung bình (ATC) = Tổng chi phí / Tổng sản lượng
      • Tổng chi phí cố định trung bình (AFC) = Tổng chi phí cố định / Tổng sản lượng
      • Tổng chi phí biến đổi trung bình (AVC) = Tổng chi phí biến đổi / Tổng sản lượng
      • Doanh thu trung bình (AR) = Tổng doanh thu / Sản lượng

        Biểu đồ hóa một số mối quan hệ giữa các đường chi phí sẽ có dạng như sau

      3.2. Phân tích điểm hòa vốn và điểm đóng cửa

      • Phân tích hoà vốn
        • Một công ty được cho là sẽ hòa vốn nếu TR = TC hoặc AR = ATC.
        • Khi nỗ lực tối đa hóa lợi nhuận, điều mà các công ty nên ưu tiên làm là cố gắng trang trải hết phần chi phí kinh tế, tức là tổng của cả chi phí kế toán và chi phí ẩn.
        • Trong trường hợp doanh thu đúng bằng chi phí kinh tế, có thể nói, công ty kiếm được "lợi nhuận thông thường" (normal profit) nhưng lợi nhuận kinh tế (economic profit) của công ty bằng 0. 
        • Lợi nhuận "thông thường" là mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đúng bằng với mức lợi nhuận mà một nhà đầu tư kỳ vọng nhận được nếu họ bỏ tiền vào một khoản đầu tư thay thế tương đương, thay vì đầu tư vào công ty này.
        • Các doanh nghiệp hoạt động trong một thị trường cạnh tranh không có rào cản gia nhập, về lâu dài không thể thu được lợi nhuận kinh tế. (economic profit = 0)
      • Điểm đóng cửa
        Mối quan hệ giữa giá và chí phí Quyết định trong ngắn hạn Quyết định trong dài hạn
        P = ATC Tiếp tục hoạt động Tiếp tục hoạt động
        P = AVC (<ATC)  Tiếp tục hoạt động Đóng cửa
        P <  AVC Đóng cửa Đóng cửa

      Reviewer: Hoang Ngoc