[Level 1] Economics

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] của Reading 10: Aggregate output, prices and economic growth (Part 2)

Bài viết cung cấp cho các bạn những kiến thức quan trọng của Reading 10

1. Đường IS và LM và cách chúng kết hợp để tạo ra đường tổng cầu
  • Đường IS (Investment - Saving curve) là tập hợp tất cả mức lãi suất và thu nhập (GDP) mà tại đó tổng đầu tư (Investment) bằng tổng tiết kiệm (Saving) trong đó lãi suất thực và thu nhập thực có quan hệ ngược chiều trên thị trường hàng hóa. Ở mức lãi suất đầu tư thấp hơn, có nghĩa là GDP nhiều hơn nên đường IS dốc xuống và sang phải (Hình 1)
  • Đường LM (Liquidity - Money curve): là tập hợp các mức thu nhập (GDP) và lãi suất mà tại đó cung tiền và cầu tiền trong nền kinh tế bằng nhau. Đường LM dốc lên vì mức thu nhập (GDP) cao hơn làm tăng nhu cầu giữ tiền cho các giao dịch, đòi hỏi lãi suất cao hơn để giữ cùng tiền và thanh khoản ở mức cân bằng (Hình 2)

  • Giao điểm của đường IS và LM cho thấy điểm cân bằng của lãi suất thực và thu nhập thực khi thị trường tiện tệ và thị trường hàng hóa trong nền kinh tế đạt cân bằng
  • Đường tổng  cầu (Agregate demand curve) biểu thị mối quan hệ ngược ngược chiều giữa GDP (sản lượng cầu thực tế) và giá, các yếu tố khác được cho là không thay đổi (Hình 4)

  • Đường tổng cầu dốc xuống vì mức giá cao hơn làm giảm thu nhập thực tế của người dân, tăng lãi suất thực tế → hàng hóa sản xuất trong nước đắt hơn hàng hóa sản xuất ở nước ngoài → giảm lượng cầu sản lượng trong nước
2. Giải thích đường tổng cung trong ngắn hạn và dài hạn

Đường tổng cung (AS) mô tả mối quan hệ giữa mức giá chung trong nền kinh tế (price level) và lượng cung (GDP thực tế) khi tất cả các yếu tố khác được giữ không đổi (ceteris paribus)

  • Trong rất ngắn hạn (VSR - very short run): độ co giãn là hoàn hảo (tiền lương, chi phí đầu vào, giá đầu ra là cố định)
  • Trong ngắn hạn (SR - short run): trong ngắn hạn, một số chi phí đầu vào như tiền lương được giả định là cố định. Do đó khi mức giá trong nền kinh tế tăng, các công ty phản ứng bằng cách tăng sản lượng với hy vọng thu được lợi nhuận lớn hơn dẫn đến kết quả là một đường cong SRAS dốc lên.
  • Trong dài hạn (LR - Long run): AS là một đường thẳng đứng tại mức GDP tiềm năng của nền kinh tế bởi trong dài hạn mọi chi phí điều biến đổi
3. Nguyên nhân sự dịch chuyển (shift) và di chuyển (movement) trên đường tổng cầu và tổng cung

3.1 Sự dịch chuyển của đường tổng cầu

  • Sự dịch chuyển của đường cầu được tạo ra bởi các yếu tố bên ngoài (không phải là P) bao gồm:
    • Sự thịnh vượng của các hộ gia đình (thể hiện thông qua giá tài sản được nắm giữ bởi hộ gia đình)
    • Kì vọng vào tương lai của doanh nghiệp và người tiêu dùng
    • Công suất hiệu dụng của nền kinh tế (capacity utilization)
    • Chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ
    • Tỷ giá hối đoái
    • Tăng trưởng kinh tế toàn cầu

3.2 Sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến mức giá chung (P - price level) dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn:
    • Năng suất lao động
    • Giá cả các yếu tố đầu vào
    • Kì vọng về giá cả sản phẩm đầu ra
    • Thuế và trợ cấp chính phủ
    • Tỷ giá hối đoái

3.3 Sự dịch chuyển của đường tổng cung dài hạn

  • Xét trong dài hạn, đường tổng cung không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố ảnh hưởng đến mức giá chung mà chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố về năng suất và hiệu quả sản xuất như:
    • Nguồn cung và chất lượng lao động
    • Nguồn cung tư bản hữu hình
    • Tài nguyên thiên nhiên
    • Công nghệ

4. GDP cân bằng và giá 

4.1 Trạng thái toàn dụng lâu dài (Long-run full employment)

  • Trạng thái cân bằng: đường AD cắt đường SRAS tại một điểm trên đường LRAS. Khi đó nền kinh tế đang hoạt động ở trạng thái cân bằng toàn dụng dài hạn (long - run full employment equilibrium) trong đó trạng thái toàn dụng lao động (full- employment) được định nghĩa là trạng thái mà hầu hết tất cả mọi người trong lực lượng lao động đều có việc làm, nền kinh tế khi đó chỉ tồn tại thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment rate)

    4.2. Khoảng trống suy thoái (recessionary gap)

  • Khoảng trống suy thoái (Recessionary gap): Là trạng thái của nền kinh tế xảy ra khi tổng cầu suy giảm, từ đó dẫn đến mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn mới tại GDP1, nhỏ hơn GDP toàn dụng (full employment GDP)
  • Cách thức nền kinh tế có thể được điều chỉnh để trở lại mức sản lượng GDP toàn dụng ban đầu:
    • Thất nghiệp gây nên bởi sự suy giảm trong tổng cầu sẽ làm giảm tiền lương từ đó làm dịch chuyển đường SRAS ban đầu sang phải, trở thành đường SRAS1 và nền kinh tế đạt mức toàn dụng của GDP ở mức giá cả P1 nhỏ hơn mức giá cả P0 ban đầu
    • Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng được thưc hiện bởi chính phủ.

4.3. Khoảng trống lạm phát (Inflationary gap)


  • Khoảng trống lạm phát (Inflationary gap): Là trạng thái của nền kinh tế xảy ra khi tổng cầu tăng, từ đó dẫn đến mức sản lượng cân bằng mới tại GDP1 lớn hơn GDP toàn dụng (tiềm năng)
  • Cách thức nền kinh tế điều có thể được điều chỉnh về trạng thái GDP toàn dụng:
    • Cạnh tranh giữa các nhà sản xuất về lao động, nguyên vật liệu, vv có thể làm dịch chuyển đường SRAS sang trái (SRAS1), đưa nền kinh tế trở lại mức GDP toàn dụng  ở mức giá vẫn cao mức giá ban đầu.
    • Chính phủ có thể cố gắng sử dụng các công cụ của chính sách tài khóa và tiền tệ để kiểm soát lạm phát.

4.4. Khoảng trống suy phát (Stagflationary gap)


  • Suy phát (Stagflation): là trạng thái của nền kinh tế xảy ra khi tổng cầu ngắn hạn (SRAS) của nền kinh tế bị suy giảm, từ đó dẫn đến điểm cân bằng ngắn hạn mới  ở mức GDP thấp hơn và mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ cao hơn
  • Cách thức nền kinh tế có thể được điều chỉnh về mức sản lượng GDP toàn dụng ban đầu:
    • Mức giá của các yếu tố đầu vào giảm  có thể kích thích lại đường SRAS dịch chuyển sang phải, từ đó đưa nền kinh tế trở lại mức sản lượng cân bằng trong dài hạn.
    • Chính sách tài khóa hoặc tiền tệ mở rộng cũng có thể đưa sản lượng của nền kinh tế trở lại mức toàn dụng thông qua việc dịch chuyển tổng cầu (AD dịch chuyển sang AD1), nhưng ở mức giá vẫn cao hơn so với mức cân bằng ban đầu.

4.5. Tổng hợp

Hiệu ứng ngắn hạn của sự thay đổi trong tổng cầu và tổng cung được tổng hợp trong bảng sau:

Các yếu tố thay đổi

GDP thực

Thất nghiệp

Mức giá chung

Tăng tổng cầu

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm tổng cầu

Giảm

Tăng

Giảm

Tăng tổng cung

Tăng

Giảm

Giảm

Giảm tổng cung

Giảm

Tăng

Tăng

5. Mô tả các nguồn lực tăng trưởng kinh tế, cách đo lường và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế.
  • Nguồn cung nhân lực (Labour supply): Tăng trưởng kinh tế bền vững được xác định bởi tốc độ tăng trưởng của nguồn nhân lực và hiệu suất lao động
  • Nguồn lực con người (Human capital): trình độ học vấn và kỹ năng của lực lượng lao động của một quốc gia
  • Nguồn vốn vật chất (Physical capital stock): tỷ lệ đầu tư cao làm tăng nguồn vốn vật chất của một quốc gia.
  • Công nghệ (Technology): cải tiến công nghệ làm tăng năng suất và GDP tiềm năng
  • Tài nguyên thiên nhiên (Natural resources): là nguồn nguyên liệu đầu vào là cần thiết để tạo ra sản lượng kinh tế

Theo mô hình Sollow, tăng trưởng GDP có thể được thể hiện như sau:

Growth in potential GDP = Growth in technology + Growth in Labor + Growth in Capital

 

Reviewer: Duy Nguyễn