[Level 1] Economics

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] của Reading 11: Understanding business cycle

Bài viết cung cấp cho các bạn những kiến thức quan trọng của Reading 11

1. Giới thiệu chung về chu kỳ kinh tế

Chu kỳ kinh tế hay còn gọi là chu kỳ kinh doanh (Business Cycles) là sự biến động về GDP thực tế, mang tính lặp lại qua các thời kỳ (recurrent) và được đặc trưng bởi nhiều chỉ báo kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, tiêu dùng,...

Một chu kỳ kinh doanh thông thường sẽ sẽ bao gồm 4 giai đoạn:

Giai đoạn tăng trưởng (Expansion): GDP thực tế trong chu kỳ này có chiều hướng tăng

Giai đoạn bủng nổ (Peak): GDP thực tế trong chu kỳ này ngừng tăng và bắt đầu có xu hướng giảm

Giai đoạn suy thoái (Contraction): GDP thực tế trong chu kỳ này có chiều hướng giảm

Giai đoạn tiêu điều (Trough): GDP thực tế ngừng giảm và bắt đầu có xu hướng tăng

2. Sự biến động về nguồn lực sản xuất trong các chu kỳ kinh tế 

Đối với các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh tế, các biến số kinh tế sẽ có những biến động tương ứng, ở đây ta xét tới các biến số kinh tế  chính bao gồm: Tỷ số hàng tồn kho trên doanh thu (inventory to sale ratio), Nhu cầu sử dụng lao động Nhu cầu vốn (tài sản dài hạn)

  Giai đoạn tăng trưởng Giai đoạn bùng nổ Giai đoạn suy thoái Giai đoạn tiêu điều
Tỷ số hàng tồn kho trên doanh thu
  • Sản xuất tăng
  • Doanh thu tăng 
  • Tỷ số này ở mức bình thường
  • Tăng trưởng doanh thu giảm, hàng tồn kho từ trước có xu hướng tích tụ 
  • Doanh thu tăng trưởng chậm
  • Tỷ số này cao hơn mức bình thường
  • Doanh nghiệp có xu hướng cắt giảm hàng tồn kho khiến sản xuất giảm
  • Doanh thu bắt đầu giảm 
  • Tỷ số này có xu hướng giảm
  • Hàng tồn kho cạn kiệt do bị cắt giảm trước đó
    Doanh thu bắt đầu tăng trở lại
  • Tỷ số này thâm hơn mức bình thường 
Nhu cầu sử dụng lao động Tăng Giảm Giảm Tăng
Vốn Tăng Giảm GIảm Tăng

3. Sự biến động về thị trường nhà đất trong các chu kỳ kinh tế

Sự biến đổi từ chu kỳ này sang chu kỳ khác của nền kinh tế thường đem lại ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường nhà đất, bất động sản bởi đây là lĩnh vực rất nhạy cảm với các biến động vĩ mô. Một số nhân tố quyết định đến tình hình hoạt động của lĩnh vực bất động sản - nhà đất là: 

  • Lãi suất thế chấp (Mortage rate): Lãi suất sẽ có xu hướng giảm trong giai đoạn suy thoái (contraction) và giai đoạn tiêu điều (trough), và tăng ngược lại ở giai đoạn tăng trưởng (expansion)  và giai đoạn bùng nổ (peak). Lãi suất thế chấp ở mức thấp sẽ khuyến khích người dân mua nhà trong khi đó lãi suất thế chấp cao sẽ tác dụng ngược lại
  • Tương quan giữa chi phí nhà ở và thu nhập (Housing cost relative to income): Khi thu nhập của người dân ở mức cao so với chi phí nhà ở (bao gồm cả chi phí trả lãi thế chấp) do chu kỳ kinh tế đang trong giai đoạn phát triển thì nhu cầu mua nhà sẽ tăng lên. Ngược lại, khi thu nhập cảu người dân ở mức thấp so với chi phí nhà ở thì nhu cầu mua nhà giảm xuống
  • Hoạt động đầu cơ (Speculative activity): Giá tăng sẽ dẫn đến việc xây dựng nhiều hơn và cuối cùng là dẫn đến dư thừa nguồn cung nhà. Điều này dẫn đến giá giảm và làm giảm hoặc loại bỏ nhu cầu đầu cơ, sau cùng dẫn đến việc giảm đáng kể hoạt động nhà ở nói chung
  • Yếu tố nhân khẩu học (Demographic factors): Tỷ lệ dân số từ 25 đến 40 tuổi có tương quan rõ rệt đến hoạt động trong lĩnh vực nhà ở vì đây là độ tuổi lập gia đình

4. Sự biến động về hoạt động ngoại thương trong các chu kỳ kinh tế

Khi tăng trưởng GDP ở mức cao, đồng nội tệ thường có xu hướng tăng giá đồng thời kinh ngạch nhập khẩu cũng tăng. Khi kinh tế cảu các nước bạn hàng có những diễn biến tích cưc, đồng ngoại tệ thường tăng giá và đồng thời khiến xuất khẩu tăng

5. Các lý thuyết kinh tế về chu kì kinh tế

Các lý thuyết

Các quan điểm chính của học thuyết về chu kỳ kinh tế

Tân cổ điển (Neoclassical)

+ Chu kì kinh tế có tính nhất thời do các biến động về công nghệ

+ Những người đi theo trường phái tân cổ điển tin rằng nền kinh tế có khả năng tự điều chỉnh (self - correcting) về điểm cân bằng toàn  dụng lao động (full employment equilibrium)

Keynesian

+ Tâm lý lạc quan/bi quan quá mức của các nhà quản lý doanh nghiệp và các hành động của họ dựa trên tâm thế ấy tạo nên chu kỳ kinh tế

+ Giai đoạn suy thoái (contraction) có thể kéo dài dai dẳng khi tiền lương không được điều chỉnh thấp xuống

+ Thuyết  Keynesian mới (New Keynesian): bên cạnh tiền lương thì chi phí giá đầu vào cũng khó điều chỉnh thấp xuống

Học thuyết trọng tiền (Monetarist)

+ Sự thay đổi không hợp lý ở tỷ lệ tăng tưởng  cung tiền làm nên chu kì kinh tế

+ Tăng truởng nguồn cung tiền nên được duy trì tại một tỷ suất vừa phải và lường trước được để hỗ trợ sự tăng truởng GDP thực

Trường phái kinh tế Áo (Austrian school)

+ Chu kì kinh doanh được khởi nguồn từ sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế làm thay đổi lãi suất đến mức thấp 

Chu kì kinh doanh thực (Real business cycle theory)

+ Chu kì kinh doanh có thể được giải thích bởi việc tối ưu hoá lợi ích dựa theo các tác động kinh tế thực như cú shock bên ngoài và thay đổi công nghệ.

+ Các nhà làm luật không nên can thiệp vào chu kì kinh doanh

6. Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến một số biến kinh tế vĩ mô

Chu kì kinh tế

Tăng trưởng GDP

Tỷ lệ thất nghiệp

Chi tiêu

Lạm phát

Nhập khẩu

Tăng trưởng

Tăng

Giảm bởi nhu cầu  thuê mướn nhân sự tăng

Tăng đầu tư vào máy móc, xây dựng

Có thể tăng

Tăng khi tăng trưởng thu nhập trong nước tăng nhanh.

Bùng nổ

Giảm

Giảm nhưng nhu cầu thuê mướn nhân sự chậm lại

Tiêu dùng, đầu tư tăng chậm

Tăng

 

Suy thoái

Âm

Tăng (do giờ làm việc giảm)

Tiêu dùng, đầu tư giảm

Giảm với độ trễ

Giảm do tăng trưởng thu nhập trong nước chậm lại

Tiêu điều

Chuyển từ âm sang dương

Cao (chủ yếu là  lao động ngoài giờ và lao động tạm thời được sử dụng)

Chi tiêu cho hàng hóa tiêu dùng lâu bền (durable goods)  và nhà ở có thể tăng lên

Vừa phải hoặc giảm

 

6.1. Thất nghiệp

Thất nghiệp có thể được chia thành 3 dạng chính:


  • Thất nghiệp tạm thời (frictional uneployment): xuất hiện hiện khi người  lao động thay đổi việc làm và bị thất nghiệp trong thời gian ngắn (từ lúc họ rời công việc cũ cho đến khi họ tìm được công việc mới).
  • Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployement): là dạng thất nghiệp dài hạn, xuất hiện do sự suy giảm của 1 số ngành hoặc do quy trình sản xuất có những thay đổi khiến người lao động không thể thích nghi được. Họ buộc phải tìm đến các ngành nghề khác hoặc địa phương khác để tìm việc.
  • Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): Một số công việc như làm part time dịp hè hoặc giải trí theo mùa (công viên nước, trượt băng, trượt tuyết…) chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định trong năm. Khi đoạn thời gian này qua đi thì người làm các công việc đó sẽ thất nghiệp.
Như vậy có thể thấy rằng thất nghiệp cơ cấu (cyclical unemployement) là mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế. Nguyên nhân sinh ra loại thất nghiệp này là do trạng thái tiền lương cứng nhắc. Nó là dạng thất nghiệp không tồn tại vĩnh viễn, sẽ biến mất nếu có đủ điều kiện tiên quyết.
      • Thất nghiệp chu kỳ cao: xuất hiện trong thời kỳ suy thoái kinh tế.
      • Thất nghiệp chu kỳ thấp: xuất hiện khi phát triển kinh tế tăng trưởng.

    Nhìn rộng ra, nhân lực của trong độ tuổi lao động của một nền kinh tế sẽ bao gồm:

    Trong đó:

    Bán thất nghiệp (underemployed): Có việc làm bán thời gian nhưng đang tìm một công việc toàn thời gian

    Thất nghiệp: Bao gồm những người không có việc làm nhưng chủ động đi tìm việc làm

    Thất nghiệp dài hạn: Những người thất nghiệp nhưng đang đi tìm các công việc lâu dài 

    Lao động thoái chí: Những người đã ngừng tìm việc 

    4.2. Lạm phát

    • Các khái niệm
      • Lạm phát (Inflation):thể hiện việc mức giá tăng liên tục theo thời gian. Nếu lạm phát đang xảy ra ở hiện tại, giá của hầu hết các hàng hóa và dịch vụ đều tăng.
      • Siêu lạm phát (Hyperinflation): lạm phát tăng nhanh ngoài tầm kiểm soát. Siêu lạm phát được cho là có thể phá hủy hệ thống tiền tệ của quốc gia và mang lại những biến động xã hội cũng như chính trị.
      • Thiểu phát (Disinflation): tỷ lệ lạm phát giảm theo thời gian nhưng vẫn ở mức dương
      • Giảm phát (Deflation): xảy ra khi mức giá giảm liên tục (tức là tỷ lệ lạm phát âm). Giảm phát thường có tác động rất nghiêm trọng đối với nền kinh tế
    • Chỉ số đo lường lạm phát
      • CPI: Đo lường chi phí của một giỏ hàng hóa và dịch vụ cố định so với chi phí trong kỳ gốc. Đơn vị là %

    Ví dụ: Giá bút và bánh trong năm cơ sở là 5,000 và 10,000 VND. Khối lượng mua là 10 cho mỗi loại. Đến năm 2021, giá bút và bánh lần lượt là 7,000 và 12,000 VND

      • Lạm phát toàn phần (Headline inflation): Là tỷ lệ thay đổi chỉ số giá cho tất cả hàng hoá.
      • Lạm phát cơ bản (core inflation) được tính bởi loại bỏ giá thực phẩm và năng lượng trong chỉ số giá do tính biến động cao trong ngắn hạn.
      • Chỉ số giá Laspeyres: Được tính dựa vào rổ hàng hóa ở một thời điểm gốc trong quá khứ
      • Chỉ số giá Paasche: Được tính dựa vào rổ hàng hóa hiện tại
      • Chỉ số giá Fisher: là trung bình nhân của chỉ số Laspeyres và Paasche
    • Các loại lạm phát
      • Lạm phát chi phí đẩy (Cost-push inflation): Làm giảm tổng cung khi giá thực của một trong các yếu tố sản xuất tăng, ví dụ như là lao động hay năng lượng

    Lạm phát do cầu kéo (Demand-pull inflation): Đến từ việc tăng tổng cầu gia tăng làm tăng mức giá và nhất thời tăng sản lượng kinh tế trên mức toàn dụng lao động tiềm năng

    5. Các chỉ báo kinh tế và tác dụng cùng hạn chế
    • Các chỉ báo đi trước (Leading indicator): là những chỉ báo có điểm bước ngoặt xảy ra trước các chu kì kinh tế.
      Ví dụ: Số giờ lao động trung bình hàng tuần trong lĩnh vực sản xuất, Số lượt đăng ký bảo hiểm thất nghiệp, Chỉ số chứng khoán, Kì vọng của người tiêu dùng, vv
    • Chỉ báo trùng (Coincident indicator): là những chỉ báo có những điểm bước ngoặt xảy ra trùng với các chu kì kinh tế.
      Ví dụ: Việc làm trong biên chế phi nông nghiệp, Tổng thu nhập cá nhân thực tế, Chỉ số sản xuất công nghiệp, Sản xuất và kinh doanh thương mại, vv
    • Chỉ báo đi sau (Lagging indicator): là những chỉ báo có những điểm bước ngoặt xảy ra sau các chu kì kinh tế.
      Ví dụ: Thời gian thất nghiệp trung bình, Tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu, Thay đổi đơn giá lao động, Tỷ lệ nợ trả góp của người tiêu dùng trên thu nhập, vv

    Reviewer: Duy Nguyễn