[Level 1] Economics

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] của Reading 12: Monetary and Fiscal Policy

Bài viết cung cấp cho các bạn những kiến thức quan trọng của Reading 12

  1. Mô tả chức năng và định nghĩa của tiền

1.1. Chức năng của tiền tệ

Tiền tệ có 3 chức năng chính bao gồm:

  • Phương tiện trao đổi/phương tiện thanh toán: Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền tệ chỉ đóng vai trò môi giới giúp cho việc trao đổi thực hiện được dễ dàng do vậy tiền chỉ xuất hiện thoáng qua trong trao đổi mà thôi (người ta bán hàng hoá của mình lấy tiền rồi dùng nó để mua những hàng hoá mình cần)
  • Thước đo giá trị: Đơn vị tiền tệ được đặc trưng bởi tên gọi và tiêu chuẩn giá cả. Tên gọi của tiền ban đầu do dân chúng lựa chọn tự phát, sau đó do chính quyền lựa chọn và quy định trong pháp luật từng nước, chẳng hạn đồng Việt Nam (VND), Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR) v.v... Tiêu chuẩn giá cả là giá trị của các đơn vị tiền tệ chuẩn
  • Lưu trữ giá trị: Khi tạm thời chưa có nhu cầu sử dụng tiền tệ làm phương tiện trao đổi và thanh toán, nó được cất trữ lại để dành cho những nhu cầu giao dịch trong tương lai. Khi đó, tiền có tác dụng như một một phương thức lưu trữ giá trị.

1.2. Tiền hẹp và tiền mở rộng

  • Tiền hẹp (Narrow money): bao gồm tiền giấy và tiền xu đang lưu thông trong nền kinh tế cộng với số dư tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
  • Tiền mở rộng (Broad money): bao gồm tiền hẹp cộng với giá trị của các loại tài sản tài chính có tính thanh khoản cao, dễ dàng quy đổi thành tiền mặt

2. So sánh chính sách tiền tệ và tài khoá

Chính sách tiền tệ

Chính sách tài khoá

Định nghĩa chính sách tiền tệ: Các hành động của ngân hàng trung ương ảnh hưởng đến cung tiền trong nền kinh tế

Định nghĩa chính sách tài khoá: việc sử dụng chi tiêu và thuế của chính phủ để tác động đến hoạt động kinh tế.

Chính sách tiền tệ mở rộng: Tăng cung tiền, giảm lãi suất, tăng tổng cầu

Chính sách tài khoá mở rộng: Tăng chi tiêu và/hoặc giảm thuế

Chính sách tiền tệ thu hẹp: Giảm cung tiền, tăng lãi suất, tăng tổng cầu

Chính sách tài khoá thu hẹp:

Giảm chi tiêu và/hoặc tăng thuế

3. Mô tả các lý thuyết về cầu và cung tiền

3.1. Nhu cầu về tiền

  • Nhu cầu giao dịch: tăng theo GDP
  • Nhu cầu dự phòng: Tiền được giữ cho những nhu cầu không lường trước được, tăng theo GDP
  • Nhu cầu đầu cơ: Giữ tiền để tận dụng các cơ hội đầu tư trong tương laI
  • Cung tiền được định đoạt bởi ngân hàng trung ương  và không phụ thuộc vào lãi suất.

3.2. Tác động ngắn hạn của ngân hàng trung ương lên lãi suất

3.3. Mô tả hiệu ứng Fisher

  • Hiệu ứng Fisher nhận định rằng lãi suất danh nghĩa đơn giản là tổng của lãi suất thực và lạm phát kỳ vọng
    Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Lạm phát kì vọng (Lãi suất thực được giả định là một con số tương đối ổn định theo thời gian đo đó sự thay đổi về lãi suất danh nghĩa chủ yếu đến từ lạm phát kỳ vọng)
  • Hơn nữa, các nhà đầu tư phải chịu rủi ro rằng lạm phát và các kết quả khác trong tương lai có thể trái với dự kiến. Do đó, nhà đầu tư thường yêu cầu lợi tức bổ sung (phần bù rủi ro) khi chịu rủi ro này, mà chúng ta có thể coi là thành phần thứ ba của lãi suất danh nghĩa.
    Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + lạm phát kì vọng + phần bù rủi ro cho sự không chắc chắn
4. Mô tả vai trò, mục tiêu và các công cụ của ngân hàng trung ương

5. Mô tả đặc điểm của ngân hàng trung ương hiệu quả

6. Mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái

Theo giả thuyết tính trung lập của tiền tệ (money neutrality), việc thay đổi cung tiền cũng như chính sách tiền tệ, lãi suất điều hành sẽ không có tác động gì đến sản lượng kinh tế (economic output). Tuy nhiên xét trong ngắn hạn thì việc thay đổi cung tiền cũng như chính sách tiền tệ hoàn toàn có thể tạo nên ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, lãi suất, lạm phát và tỷ giá hối đoái. Chính sách tiền tệ thắt chặt thường (contractionary monetary policy) thường có xu hướng làm giảm tăng trưởng kinh tế, giảm lạm phát và khiến đồng nội tệ tăng giá. Ở chiều hướng ngược lại, chính sách tiền tệ mở rộng (expansionary monetary policy) thường có xu hướng làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng lạm phát và khiến đồng nội tệ mất giá.

7. Chính sách lãi suất mục tiêu, lạm phát mục tiêu và tỷ giá hối đoái mục tiêu

7.1. Chính sách lãi suất mục tiêu

Trong quá khứ, nhiều ngân hàng trung ương đã thi hành chính sách lãi suất mục tiêu. Với việc thực thi chính sách này, các ngân hàng trung ương sẽ tăng cung tiền khi mức lãi suất trên thị trường cao hơn mức lãi suất mục tiêu được hoạch định và giảm cung tiền khi mức lãi suất trên thị trường thấp hơn mức lãi suất mực tiêu được hoạch định.

7.2. Chính sách lạm phát mục tiêu

Đây là chính sách được phần lớn các ngân hàng trung ương áp dụng hiện nay với mức lạm phát mục tiêu thường dao động từ 1% đến 3%. Với chính sách này được thực thi, ngân hàng trung ương thường giảm cung tiền khi lạm phát hiện tại lớn hơn mức lạm phát được hoạch định và tăng cung tiền khi lạm phát hiện tại nhỏ hơn mức lạm phát được hoạch đinh

7.3. Chính sách tỷ giá hối đoái mục tiêu
Chính sách tiền tệ tỷ giá hối đoái mục tiêu thường được thực thi bởi ngân hàng trung ương ở các nước đang phát triển khi mà đồng nội tệ được neo theo một đồng ngoại tệ mạnh của một nước phát triển (thường là USD). Với chính sách này được thực thi, khi đồng nội tệ của quốc gia đang phát triển tăng giá trị so với đồng tiền được neo theo, ngân hàng trung ương thường có xu hướng bán đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối. Ở chiều hướng ngược lại, khi đồng nội tệ của quốc gia đang phát triển giảm giá trị so với đồng tiền được neo theo, ngân hàng trung ương thường có xu hướng dùng lượng dự trữ ngoại hối của mình để mua lại đồng nội tệ

8. Xác định chính sách tiền tệ

Việc xác định chính xác tiền tệ là mở rộng hay thắt chặt được thực hiện bằng việc so sánh giữa lãi suất điều hành (policy rate) của ngân hàng trung ương và mức lãi suất trung lập (neutral interest rate)

Lãi suất trung lập (neutral interest rate) = tốc độ tăng trưởng kinh tế thực trong dài hạn (real trend rate of economic growth) + tỷ lệ lạm phát mục tiêu (inflation target)

9. Hạn chế của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ có thể không đạt được hiểu quả vì những lí do dưới đây:

  • Việc thay đổi lãi suất điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến niềm tin của người dân về lạm phát kỳ vọng trong tương lai và sự thay đổi lạm phát kỳ vọng có thể dẫn tới những biến động không mong muốn đối với lãi suất dài hạn (hiện tượng đường cong lợi suất đảo ngươc)
  • Hiện tượng bẫy thanh khoản (liquidity trap) xảy ra khi việc tốc độ cung tiền tăng nhưng không có tác dụng làm giảm lãi suất ngắn hạn bởi người dân có xu hướng giữ tiền mặt thay vì đầu tư vào các chứng trả lãi suất trên thị trường tài chính (interest - bearing securities)
  • Cung tiền tăng chưa chắc đã khiến các ngân hàng thương mại cho vay nhiếu hơn. Năm 2008, khi bong bóng bất động sản ở Mỹ bị vỡ, các ngân hàng có xu hướng bảo toàn và xây dựng vốn thay vì cho vay
  • Lãi suất ngắn hạn không thể xuống dưới 0. Khi lãi suất tiến tới 0 mà tăng trưởng kinh tế không có nhiều tiến triển, các ngân hàng trung ương sẽ phải sử dụng tới công cụ nới lỏng định lượng (quantitative easing)
  • Chính sách tiền tệ ở các nước đang phát triển thường không đạt được hiểu quả cao vì tại các nước đó thông tin dễ bị bóp méo, trái phiếu chính phủ không có tính thanh khoản cao

10. Mục tiêu của chính sách tài khóa

Mục đích chính của chính sách tài khóa bao gồm:

  • Tạo ra ảnh hưởng mong muốn đến tình hình phát triển kinh tế cũng như là tổng cầu trong nền kinh tế.
  • Phân phối lại của cải và thu nhập giữa các bộ phận dân cư đồng thời phân bổ nguồn lực giữa các chủ thể trong nền kinh tế

11. Các công cụ của chính sách tài khóa 

11.1. Công cụ chi tiêu

Các công cụ chi tiêu chính của chính phủ bao gồm:

  • Các khoản thanh toán chuyển đổi (Transfer payments): với công cụ chi tiêu này, chính phủ có thể tái phân phối của cải bằng cách đánh thuế một nhóm đối tượng và thực hiện thanh toán chuyển đổi với các đối tượng khác.
  • Chi tiêu hiện hành (Current spending): là các khoản chi tiêu thường xuyên của chính phủ
  • Chi tiêu vốn đầu tư (Capital spending): chi tiêu của chính phủ dành cho cơ sở hạ tầng nhằm tăng năng suất lao động trong nền kinh tế

Lí do cần đến công cụ chi tiêu:

  • Cung cấp các dịch vụ mang lại lợi ích cho tất cả cư dân trong một quốc gia
  • Đầu tư vào cơ sở hạ tầng để tăng cường tăng trưởng kinh tế
  • Hỗ trợ các mục tiêu tăng trưởng và thất nghiệp của đất nước
  • Mức sống tối thiểu của người dân được đảm bảo
  • Hỗ trợ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển
11.2  Công cụ doanh thu
  • Thuế trực thu (Direct taxes): đánh vào thu nhập hoặc của cải bao gồm thuế thu nhập, thuế của cải, thuế ruộng đất, thuế doanh nghiệp
  • Thuế gián thu (Indirect taxes): đánh vào hàng hoá và dịch vụ bao gồm thuế bán hàng, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt

=> Các thuộc tính mong muốn của chính sách thuế:

  • Đơn giản để sử dụng và thực thi
  • Hiệu quả
  • Tính công bằng, bình đẳng (bình đẳng theo chiều ngang: các đối tượng có điều kiện kinh tế giống nhau nên được đánh thuế như nhau & bình đẳng theo chiều dọc: các đối tượng có điều kiện kinh tế cao hơn nên được đánh thuế cao hơn)
  • Đầy đủ
12. Ưu điểm và nhược điểm của chính sách tài khóa

Ưu điểm

Nhược điểm

Các chính sách xã hội có thể được thực hiện rất nhanh chóng thông qua thuế gián thu

Các công cụ thuế trực thu và thanh toán chuyển đổi (transfer payment) cần thời gian để thực hiện, làm chậm tác động của chính sách tài khóa

Việc đánh thêm thuế gián thu có thể giúp chính phủ tăng thu nhập đáng kể mà không gây ra bất mãn xã hội

Việc chi tiêu vốn (capital spending) có thể mất nhiều thời gian để thực hiện

Số nhân tài khóa xác định mức tăng tiềm năng của tổng cầu do tăng chi tiêu của chính phủ (chính phủ tăng chi tiêu 1 đồng thì tổng cầu trong nền kinh tế tăng bao nhiêu)

Trong đó MPC (Marginal Propensity to Consume) là xu hướng tiêu dùng cận biên

13. Một số vấn đề liên quan đến tỷ lệ nợ công
Một số quan ngại về nợ cộng:

  • Nợ công cao có thể dẫn đến việc đánh thuế trong tương lai cũng sẽ cao hơn từ đó làm giảm động lực phát triển kinh tế
  • Nợ công quá cao có thể khiến thị trường mất niềm tin vào chính phủ, khiến trái phiếu chính phủ không được sẵn sàng mua bởi nhà đầu tư. Khi đó chính phủ sẽ buộc phải in thêm tiền để chi tiêu và trả nợ và việc in tiền như vậy có thể khiến lạm phát gia tăng
  • Hiệu ứng lấn át (crowding out effect) có thể xảy ra việc vay mượn của chính phủ làm lãi suất chung trên thị trường tăng lên, lấn áp khả năng vay vốn của doanh nghiệp tư nhân

Một số quan điểm ủng hộ nợ công:

  • Nợ công không phải là một quan ngại lớn nếu như phần lớn nợ công là nợ trong nước
  • Khoản vay nợ của chính phủ khi được dành cho những khoản chi đầu tư có hiệu quả sẽ tạo ra nhiều giá trị kinh tế
  • Thâm hụt chi tiêu có thể là bàn đạp tạo điều kiện cho việc cải cách thuế khóa (tax reform)
  • Thâm hụt ngân sách không phải là một vấn đề đáng lo ngại nếu như việc tăng thuế trong tương lai có thể dễ dàng được đoán trước bởi khi đó người dân sẽ có những phản ứng phù hợp
  • Khi nền kinh tế hoạt dộng dưới công suất, việc gia tăng chi tiêu chính phủ có thể đem đến tăng trưởng GDP cũng như tăng trưởng việc làm

14. Vấn đề khi thực thi chính sách tài khóa

Độ trễ trong việc thực hiện chính sách tài khóa có thể làm mất hiệu quả của chính sách tài khóa.

  • Độ trễ nhận thức (Recognition lag): Là khoảng thời gian kể từ khi một cú sốc kinh tế xảy ra cho tới khi các nhà kinh tế, ngân hàng trung ương và chính phủ nhận ra nó.
  • Độ trễ hành động (Action lag): là độ trễ tính bằng khoảng thời gian từ lúc ra quyết định chính sách (đặc biệt trong kinh tế vĩ mô) cho đến khi thực hiện nó.
  • Độ trễ tác động (Impact lag): Chính sách tài khoá thay đổi cần thời gian để ảnh hưởng lên nền kinh tế
15. Mối quan hệ giữa chính sách tài khoá và tiền tệ

 

Chính sách tiền tệ

Chính sách tài khoá

Lãi suất

Sản lượng kinh tế

Chi tiêu cho khu vực tư nhân

Chi tiêu cho khu vực công

Thắt chặt

Thắt chặt

Tăng

Giảm

Tăng

Giảm

Mở rông

Mở rộng

Giảm

Tăng

Tăng

Tăng

Thắt chặt

Mở rộng

Tăng

Tăng

Giảm

Tăng

Mở rộng

Thắt chặt

Giảm

Có thể giảm hoặc tăng

Tăng

Giảm

 

Reviewer: Duy Nguyễn