[Level 1] Economics

[Tóm tắt kiến thức quan trọng] của Reading 13: International Trade and Capital Flows

Bài viết cung cấp cho các bạn những kiến thức quan trọng của Reading 13

1. So sánh tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân

GDP (Tổng sản phẩm quốc nội)

GNP (Tổng sản phẩm quốc dân)

Đo lường giá trị thị trường của tất cả hàng hóa & dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi các yếu tố sản xuất trên phạm vi một quốc gia/nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định

Đo lường giá trị thị trường của tất cả hàng hóa & dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi các yếu tố sản xuất sở hữu bởi công dân của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

Bao gồm việc sản xuất hàng hóa & dịch vụ của người nước ngoài trong quốc gia đó

Không bao gồm việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ của người nước ngoài trong quốc gia đó

Không bao gồm việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ của công dân bên ngoài nền kinh tế/quốc gia

Bao gồm việc sản xuất hàng hóa & dịch vụ bởi các công dân bên ngoài nền kinh tế/quốc gia

 

2. Lợi ích và chi phí của thương mại quốc tế
Lợi ích: 

  • Thặng dư xã hội được nâng cao
  • Các quốc gia tăng cường chuyên môn hóa ngành hàng xuất khẩu từ đó đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô (economies of scale) đối với ngành hàng đó
  • Thúc đẩy cạnh tranh và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả

Chi phí:

  • Một số ngành công nghiệp trong nước không có lợi thế cạnh tranh trong thương mại quốc tế sẽ dần yếu đi
  • Thất nghiệp gia tăng
  • Chêch lệch, bất bình đẳng xã hội có thể gia tăng

3. Phân biệt giữa lợi thế tuyệt đối và tương đối

  • Lợi thế tuyệt đối (absolute advantage): Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối khi quốc gia đó có thể sản xuất hàng hóa với chi phí tài nguyên thấp hơn quốc gia khác.
  • Lợi thế so sánh (comparative advantage): Một quốc gia có lợi thế so sánh khi quốc gia đó có thể sản xuất một hàng hóa với chi phí cơ hội thấp hơn, được biểu thị bằng số lượng hàng hóa khác có thể được sản xuất thay thế (các mô hình lý thuyết về thương mại quốc tế thường là mô hình 2 hàng hóa)
4. Nguồn của lợi thế so sánh
  • Mô hình Ricardian: Nguồn gốc của chênh lệch chi phí sản xuất và lợi thế so sánh giữa các quốc gia đến từ chênh lệch về năng suất lao động do khác biệt về công nghệ
  • Mô hình Heckscher và Ohlin: Mô hình Recardian chỉ xét đến yếu tố lao động trong khi có hai yếu tố sản xuất - vốn và lao động được đưa vào mô hình Heckscher - Olin. Lợi thế so sánh trong việc này mô hình đến từ sự khác biệt về lượng tương đối của mỗi yếu tố đầu vào mà các quốc gia sở hữu (quốc gia nào có thế mạnh về lao động cần sản xuất hàng hóa thiên về lao động để có được lợi thế so sánh, quố gia nào có thế mạnh về vốn cần sản xuất hàng hóa thiên về vốn để có được lợi thế so sánh)
5. So sánh các loại hạn chế thương mại và vốn và tác động kinh tế của chúng
  • Thuế quan: Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do chính phủ thu
  • Hạn ngạch: Giới hạn số lượng nhập khẩu được phép trong một thời kỳ nhất định
  • Trợ cấp xuất khẩu: Các khoản thanh toán của chính phủ cho các công ty xuất khẩu hàng hóa
  • Yêu cầu về hàm lượng xuất xứ tối thiểu: Với hình thức hạn chế này, chính phủ nước nhập khẩu yêu cầu hàng hóa nhập khẩu phải có một hàm lượng xuất xứ nhất định tới từ quốc gia của mình
  • Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Một quốc gia tự nguyện hạn chế số lượng hàng hóa có thể xuất khẩu, thường với hy vọng tránh được thuế quan hoặc hạn ngạch do các đối tác thương mại của họ áp đặt
6. Các tác động kinh tế của các hạn chế thương mại
  • Tác động của thuế quan (tariff) đến thương mại quốc tế:
    • Giá của hàng hóa nhập khẩu trong nước ↑
    • Số lượng hàng hóa được nhập ↓
    • Số lượng hàng hóa được cung cấp thay thế bởi doanh nghiệp trong nước ↑
    • Các nhà sản xuất trong nước được hưởng lợi, các nhà xuất khẩu nước ngoài là người chịu thiệt hại, và chính phủ quốc gia đánh thuế quan thu được tiền thuế
  • Hạn ngạch (quota) là loại hình hạn chế nhập khẩu trong đó chính phủ quốc gia nhập khẩu hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu tới một mức số lượng nhất định được quy định trong hạn ngạch. Nếu chính phủ quốc gia nhập khẩu bán giấy phép nhập khẩu, tác động của hạn ngạch sẽ tương tự như việc đánh thuế quan lên hàng hóa nhập khẩu.

    Trong đó:

    QS: Số lượng cung

    QD: Số lượng cầu

  • Trợ cấp xuất khẩu (export subsidies) là các khoản thanh toán của chính phủ một quốc gia trợ cấp cho các nhà xuất khẩu của quốc gia đó. Khi trợ cấp được áp dụng:
    • Giá của hàng hóa được xuất khẩu ↑
    • Thặng dư của nhà sản xuất ↑
    • Thặng dư của người tiêu dùng ↓
  • Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary export restraint - VER) là hình thức mà ở đó chính phủ quốc gia xuất khẩu hạn chế số lượng hàng hóa có thể xuất khẩu. VER có tác dụng bảo vệ các nhà sản xuất trong nước tại nước nhập khẩu và có thể  dẫn đến tổn thất phúc lợi cho nước nhập khẩu bằng với hạn ngạch tương đương mà chính phủ không tính phí cấp giấy phép nhập khẩu; nghĩa là không thu được tiền thuê hạn ngạch.

    7. Động lực hình thành và lợi thế mà các khu vực tự do thương mại, thị trường chung và liên minh kinh tế.

     

     

    Khu vực thương mại tự do

    Liên minh thuế quan

    Thị trường chung

    Liên minh kinh tế

    Liên minh tiền tệ

    Xóa bỏ rào cản xuất nhập khẩu giữa các thành viên

    Các hạn chế thương mại  cho quốc gia không phải là thành viên

     

    Di chuyển tự do của lao động và tư liệu sản xuất

     

     

    Các thể chế chung và chính sách kinh tế chung cho công đoàn

     

     

     

    Đơn vị và chính sách tiền tệ chung 

     

     

     

     

     8. Mô tả các tài khoản trong cán cân thanh toán và thành phần

    • Cán cân thanh toán = Tài khoản vốn (capital account) + tài khoản vãng lai (current account) + tài khoản tài chính (financial account)

    Trong đó,

    • Tài khoản vốn bao gồm tất cả các giao dịch chuyển giao vốn được thực hiện giữa các chủ thể tại một quốc gia với các chủ thể ở phần còn lại của thế giới. Các giao dịch này bao việc hoãn nợ giữa các chủ thể đa quốc gia (debt forgiveness), tài sản được mang theo bởi người di cư từ quốc gia này tới quốc gia khác, việc mua bán tài sản cố định (fixed asset), tài sản tài chính (financial assets) và một số tài sản phi tài chính (non - financial asset) khác như quyền khai thác tài nguyên, bản quyền sáng chế, thương hiệu, hợp đồng nhượng quyền,... giữa các chủ thể đa quốc gia
    • Tài khoản vãng lai bao gồm các giao dịch về hàng hóa và dịch vụ (xuất, nhập khẩu), thu nhập từ các tài sản tài chính nước ngoài và các khoản chuyển giao vãng lai đơn phương (unilateral transfer) . Tài khoản vãng lai thặng dư khi quốc gia xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu hoặc khi tiết kiệm nhiều hơn đầu tư (X – M = private savings + government savings – investment). Ngược lại, tài khoản vãng lai thâm hụt khi quốc gia nhập nhiều hơn hoặc đầu tư nhiều hơn tiết kiệm. 
    • Tài khoản tài chính bao gồm các tài sản thuộc sở hữu nhà nước ở nước ngoài như vàng, ngoại tệ và chứng khoán, và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tài khoản tài chính còn bao gồm tài sản của nhà đầu tư nước ngoài tại 1 quốc gia, chứng khoán nội địa của doanh nghiệp hay chính phủ, đầu tư nội địa trực tiếp, đồng tiền nội địa.

    Nhìn chung, sự thặng dư (thâm hụt) của tài khoản vãng lai phải được bù lại bởi thâm hụt (thặng dư) tại các tài khoản vốn và tài khoản tài chính

    9. Ảnh hưởng của người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ đến cán cân thanh toán

    • Tương quan giữa nhập siêu, tiết kiệm và đầu tư trong nước:

    Xuất khẩu – Nhập khẩu  = Tiết kiệm tư nhân + Tiết kiệm chính phủ - Đầu tư trong nước

     => Khi tổng tiết kiệm nhỏ hơn tổng đầu tư trong nước thì sẽ tồn tại thâm hụt cán cân vãng lai. Như vậy khi một quốc gia có tổng tiết kiếm nhỏ hơn tổng đầu tư, thâm hụt cán cân vãng lai thì quốc gia đó cần nhập khẩu vốn từ bên ngoài (thặng dư cán cân vốn)

    Reviewer: Duy Nguyễn