[Level 1] Corporate Issuers

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 28: Uses of Capital

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 28 trong chương trình CFA level 1

I.       Dạng bài tập lý thuyết về hoạch định ngân sách vốn

1.         Lý thuyết

  • Các bước hoạch định ngân sách vốn
  • Phân loại dự án hoạch định ngân sách vốn
  • Các nguyên tắc hoạch định ngân sách vốn đầu tư
  • Nếu có nhiều dự án, để ra quyết định, cần xét đến thêm các yếu tố như các dự án độc lập hay loại trừ lẫn nhau, trình tự các dự án và tổng vốn khả dụng.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Two of the typical steps in the capital budgeting process are:

A) analyzing project proposals and raising additional capital.

B) raising additional capital and creating the firm-wide capital budget.

C) analyzing project proposals and creating the firm-wide capital budget.

Đáp án: C

Đây là bước thứ hai và thứ ba trong quy trình hoạch định ngân sách vốn. Hoạch định ngân sách vốn không bao gồm việc gọi vốn bổ sung.

Ví dụ 2: Which of the following investments is least likely to be evaluated using capital budgeting analysis? 

A) Investing $100 million for the research and development of new paint products.

B) Investing $200 million in equipment to reduce carbon output rather than pay daily fines.

C) Investing $75 million to expand production and sales into a neighboring country.

Đáp án: A

Một số dự án nghiên cứu và phát triển có thể có mức độ rủi ro rất cao, do đó khó có thể đánh giá bằng phương pháp hoạch định ngân sách vốn.

Trái lại, mở rộng sản xuất sang các nước láng giềng (dự án mở rộng) và đầu tư trang thiết bị để giạm lượng các-bon thải ra (dự án bắt buộc) thường có thể đánh giá dựa trên các phương pháp hoạch định ngân sách vốn.

Ví dụ 3: Bear Company produces gravel-hauling equipment. The company recently began producing the Mauler, a new line of equipment. Prior to beginning production of the Mauler, the company spent $10 million in research and development costs. Bear expects the Mauler line to generate positive cash flows beginning in the fourth year. However, Bear is forecasting a one-time expense in year 5 to comply with new government emission standards. The company will use an empty building it already owns to produce the Mauler. When analyzing the project cash flows for the Mauler, Bear should least appropriately include:

A) the use of the empty building.

B) the research and development cost.

C) the compliance cost for emissions standards.

Đáp án: B

Chi phí nghiên cứu và phát triển là một dạng chi phí chìm – chi phí đã xảy ra và không thể thay đổi dù có thực hiện dự án hay không, do đó không được tính vào dòng tiền của dự án.

Ví dụ 4: Companies that can only raise a limited amount of funds to invest in projects must use:

A) capital rationing.

B) project sequencing.

C) capital preservation.

Đáp án: A

Phân bổ nguồn vốn (capital rationing), hay xếp thứ tự ưu tiên các dự án để tối đa hóa giá trị tăng thêm cho công ty là bước cần thiết khi công ty chỉ có một lượng vốn đầu tư giới hạn (a limited amount of funds), do đó A là đáp án đúng.

Trình tự các dự án (project sequencing) cần lưu ý khi có nhiều dự án nối tiếp nhau và kết quả của một dự án có thể ảnh hưởng đến việc triển khai một hoặc nhiều dự án tiếp theo, không liên quan đến việc phân bổ lượng vốn nhất định.

Bảo toàn vốn (capital reservation) chỉ chiến lược đầu tư sao cho vốn được bảo toàn và khả năng thua lỗ thấp nhất, thường thông qua việc đầu tư tín phiếu kho bạc và chứng chỉ tiền gửi,... không liên quan đến việc phân bổ lượng vốn nhất định.

II.     Dạng bài tập tính và phân tích các tiêu chí quyết định đầu tư

1.         Lý thuyết

Với dạng bài này, cần nắm được:

  • Xác định tiêu chí phù hợp cho từng trường hợp.
  • Cách tính NPV, IRR, PBP, DPP, và PI. Ý nghĩa của đồ thị NPV.
  • Nguyên tắc ra quyết định tương ứng với mỗi tiêu chí.

* k là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của dự án

Lưu ý:

  • NPV là là thước đo trực tiếp giá trị kỳ vọng của sự thay đổi giá trị công ty khi thực hiện một dự án vốn.
  • Dự án với dòng tiền không theo quy ước có thể có nhiều IRR hoặc không có IRR.
  • Khi phân tích các dự án loại trừ lẫn nhau, tiêu chí NPV và IRR có thể dẫn đến kết luận khác nhau. Khi đó, quyết định theo NPV.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Wreathfield, Inc., is choosing between two mutually exclusive projects. The cash flows for the two projects are below. The firm has a cost of capital of 12%, and the risk of the projects is equivalent to the average risk of the firm.

 

0

1

2

3

4

5

6

Project J

–$12,000

$4,000

$5,000

$6,000

 

 

 

Project K

–$20,000

$3,000

$3,000

$3,000

$5,000

$8,000

$8,000

Wreathfield should accept:

A) Project J.

B) Project K.

C) Neither project J nor project K.

Đáp án: C

Do hai dự án loại trừ lẫn nhau (mutually exclusive) nên sử dụng tiêu chí NPV.

 

Dự án J

Dự án K

Nhập dữ liệu

[CF] [2nd] [CE/C]

[CF] [12,000] [+|–] [Enter] [ ]

[4,000] [Enter] [ ] [ ]

[5,000] [Enter] [ ] [ ]

[6,000] [Enter] [ ] [ ]

[NPV] [12] [Enter] [ ] [CPT]

[CF] [2nd] [CE/C]

[CF] [20,000] [+|–] [Enter] [ ]

[3,000] [Enter] [ ] [3] [Enter] [ ]

[5,000] [Enter] [ ][ ]

[8,000] [Enter] [ ] [2] [Enter] [ ]

[NPV] [12] [Enter] [ ] [CPT]

Kết quả

NPV = – 172 < 0

NPV = – 1,024 < 0

Do NPV của hai dự án đều âm nên không chấp nhận dự án nào.

Ví dụ 2: Fisher, Inc., is evaluating the benefits of investing in a new industrial printer. The printer will cost $28,000 and increase after-tax cash flows by $7,000 during each of the next four years and $6,000 in each of the two years after that. The internal rate of return (IRR) of the printer project is closest to:

A) 11.6%.

B) 11.8%.

C) 12.0%.

Đáp án: A

Nhập dữ liệu

[CF] [2nd] [CE/C]

[CF] [28,000] [+|–] [Enter] [ ]

[7,000] [Enter] [ ] [4] [Enter] [ ]

[6,000] [Enter] [ ] [2] [Enter] [ ]

[IRR] [CPT]

Kết quả

IRR = 11.6

Ví dụ 3: An analyst identifies the following cash flows for an average-risk project:

Year 0

-$5,000

Year 1-2

$1,900

Year 3

$2,500

Year 4

$2,000

If the company's cost of capital is 12%, the project's discounted payback period is closest to:

A) 2.5 years.

B) 3.0 years.

C) 3.9 years.

Đáp án: B

Năm (t)

0

1

2

3

4

Dòng tiền (CFt)

-$5,000.00

$1,900.00

$1,900.00

$2,500.00

$2,000.00

Dòng tiền chiết khấu với tỷ lệ 12% (CFt, chiết khấu) (*)

-$5,000.00

$1,696.43

$1,514.67

$1,779.45

 $1,271.04 

Tổng dòng tiền chiết khấu (Tt) (**)

-$5,000.00

-$3.303.57

-$1.788.90

-$9.45

$1.261.59

Do tổng dòng tiền chiết khấu đổi dấu từ âm sang dương ở khoảng giữa năm 3 và năm 4 nên

Ví dụ 4: Ron's Organic Markets has limited access to borrowed funds and must choose among ten independent projects with returns greater than their cost of capital. All the projects under consideration have the same required investment of $2 million, and Ron's has $10 million available for capital investments this year. Which of the following selection criteria is least likely to identify the five projects that will produce the greatest expected increase in the value of the firm? Choose the five projects with:

A) the highest IRRs.

B) the greatest total NPV.

C) the largest sum of profitability indexes.

Đáp án: A

Vì giá trị tăng thêm kỳ vọng của công ty chính là NPV của năm dự án được chọn nên để tối đa hóa giá trị tăng thêm, cần chọn năm dự án với tổng giá trị NPV lớn nhất (đáp án B).

Hơn nữa, chỉ số lợi nhuận (profitability index) = tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền / vốn đầu tư ban đầu nên năm dự án với chỉ số lợi nhuận lớn nhất cũng sẽ là năm dự án có tổng giá trị hiện tại và tổng giá trị hiện tại ròng (NPV) lớn nhất (đáp án C).

Tiêu chí IRR ít có khả năng được sử dụng trong trường hợp này do IRR đo lợi nhuận dưới dạng phần trăm, không trực tiếp phản ánh giá trị tăng lên kỳ vọng của công ty.

Ví dụ 5: Compared to the NPV profile of a project with an initial outlay of 1,000 and annual after-tax cash flows of 300 for four years, an alternative project with an initial outlay and annual after-tax cash flows 20% higher would have a Y-intercept (vertical intercept) that is:

A) unchanged and an X-intercept that is greater.

B) increased by 20% and an X-intercept that is greater.

C) increased by 20% and an X-intercept that is unchanged.

Đáp án: C

Hệ số chặn Y (giao điểm của đồ thị NPV với trục tung) là giá trị NPV khi tỷ suất lợi nhuận bằng 0. Cụ thể:

  • Với dự án $1,000, hệ số chặn Y là (4 × 300) - 1,000 = 200.
  • Với dự án còn lại, hệ số chặn Y là 2 × [(4 × 300) - 1,000] = 1.2(200) = 240 (tăng 20% so với dự án $1,000)

Hệ số chặn X (giao điểm của đồ thị NPV với trục hoành) là IRR của dự án – không thay đổi khi vốn đầu tư ban đầu và dòng tiền sau thuế kỳ vọng cùng tăng lên một tỷ lệ bằng nhau.

Ví dụ 6: Which of the following is least likely a problem associated with the internal rate of return (IRR) method of choosing investment projects?

A) Using IRR to rank mutually exclusive projects assumes reinvestment of cash flows at the IRR.

B) For independent projects, the IRR and NPV can lead to different investment decisions.

C) If the project has an unconventional cash flow pattern, the result can be multiple IRRs.

Đáp án: B

Với các dự án độc lập, tiêu chí IRR và NPV dẫn tới kết luận giống nhau.

Đáp án A và C đưa ra hai hạn chế của tiêu chí IRR. Thứ nhất, giả thuyết tái đầu tư dòng tiền ở mức tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR không phải lúc nào cũng đúng. Trên thực tế, ví dụ, kiếm được 15% lợi nhuận từ một dự án không có nghĩa là dòng tiền thu về từ dự án này có thể tiếp tục tái đầu tư với mức tỷ suất lợi nhuận tương đương. Thứ hai, dự án với dòng tiền không theo quy ước có thể có nhiều IRR, dẫn tới không thể so sánh và đưa ra quyết định.

Ví dụ 7: A company announces a new project that an analyst believes will require an investment of $5 per share this year and will increase after-tax cash flow by $1 per share in each of the next eight years. Assuming this project is new information and does not have any signaling effects, what should the analyst estimate as the impact of acceptance of the project on the value of the company's shares?

A) An increase of $3.

B) Either an increase or a decrease.

C) An increase of less than $3.

Đáp án: B

Các yếu tố khác không đổi, giá trị cổ phiếu thay đổi khi thực hiện dự án sẽ bằng NPV trên một cổ phiếu.

Mặc dù dự án có IRR > 0 (do tổng dòng tiền vào lớn hơn vốn đầu tư ban đầu) nhưng đề bài không cho dữ liệu về chi phí vốn của công ty. Nếu chi phí vốn nhỏ hơn IRR thì NPV > 0 và giá trị cổ phiếu sẽ tăng. Ngược lại, nếu chi phí vốn lớn hơn IRR thì NPV < 0 và giá trị cổ phiếu sẽ giảm.

 

Author: Thanh Thủy

Reviewer: Hoàng Ngọc