[Level 1] Corporate Issuers

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 30: Cost of Capital - Foundational Topics

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 33 trong chương trình CFA level 1

I.       Dạng bài tập tính chi phí vốn bình quân của một công ty

1.         Lý thuyết

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Weights to be used in calculating a company's weighted average cost of capital are least appropriately based on:

A) information from the company about its target capital structure.

B) the average capital structure weights for companies of a similar size.

C) the average capital structure weights for companies in the same industry.

Đáp án: B

Trọng số để tính WACC nên dựa trên cơ cấu vốn mục tiêu của công ty. Nếu công ty không công khai cơ cấu vốn mục tiêu, nhà phân tích có thể sử dụng cơ cấu vốn hiện tại của công ty hoặc cơ cấu vốn trung bình của ngành làm trọng số.

Đáp án B chưa phù hợp do nếu các công ty có kích thước tương đồng nhưng không cùng một ngành thì trọng số trong cơ cấu vốn của các công ty đó cũng thường không có mối liên hệ với nhau.

Ví dụ 2: Thompson Products has seen its marginal tax rate increase from 28% to 34% over the last two years and believes the change is permanent. The effects of this change on Thompson's current WACC and on its financial leverage over time are most likely:

A) an increase in both.

B) a decrease in both.

C) an increase in one and a decrease in the other.

Đáp án: C

Các yếu tố khác không đổi, khi mức thuế t tăng, chi phí nợ sau thuế sẽ giảm, do đó WACC giảm. Cơ cấu vốn của công ty sẽ thay đổi theo xu hướng tăng tỷ lệ nợ và giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu để tận dụng mức chi phí thấp hơn này, do đó mức đòn bẩy tài chính, được đánh giá qua hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu D/E (debt-to-equity ratio) sẽ tăng lên.

Ví dụ 3: The most appropriate method to estimate a company's cost of debt capital is to use:

A) a weighted average of the coupon rates on all the company’s outstanding debt.

B) the yield to maturity on bonds of other companies with the same credit rating as the company’s bonds.

C) the average rate market rate on outstanding company bonds for a company that issues only floating-rate bonds.

Đáp án: B

Theo phương pháp xếp hạng nợ, để ước lượng chi phí nợ vay, một công ty có thể sử dụng lãi suất đáo hạn (YTM) của trái phiếu các công ty có cùng mức xếp hạng tin dụng và thời hạn khi trái phiếu của công ty đó không được giao dịch công khai.

Đáp án A sai. Chi phí nợ của công ty nên được ước lượng dựa trên lãi suất đáo hạn trên thị trường thay vì lãi suất coupon.

Đáp án C sai. Với trái phiếu lãi suất thả nổi, để ước lượng chi phí nợ vay, các nhà phân tích thường sử dụng mức lãi suất dài hạn được ước lượng dựa trên đường cong lãi suất thay vì mức lãi suất ngắn hạn do lãi suất ngắn hạn có xu hướng thường xuyên thay đổi trên thị trường.

Ví dụ 4: When using the CAPM to estimate the cost of common equity for a company in a developing country, an analyst should most appropriately:

A) add a country risk premium to the market risk premium.

B) add the sovereign yield spread to the CAPM cost of common equity.

C) make no adjustments because country risk is reflected in the equity’s beta.

Đáp án: A

Phương pháp phù hợp để ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp ở các nước đang phát triển là thêm phần bù rủi ro quốc gia vào phần bù rủi ro thị trường. Khi đó, chi phí vốn kỳ vọng theo phương pháp CAPM sẽ là:

Ví dụ 5: Which of the following statements about the component costs of capital is least accurate?

A) The cost of common equity is the required rate of return on common stock.

B) The cost of preferred stock is the preferred dividend divided by the preferred’s par value.

C) The after-tax cost of debt is based on the expected yield to maturity on newly issued debt.

Đáp án: B

Chi phí vốn cổ phần ưu đãi được tính bằng cổ tức của cố phiếu ưu đãi chia cho giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi, không phải mệnh giá.

Ví dụ 6: Given the following information on a company's capital structure and a marginal tax rate of 40%:

Type of Capital

Weight in Capital Structure

Before-Tax Component Cost

Bonds

40%

7.5%

Preferred stock

5%

11%

Common stock

55%

15%

The company's weighted average cost of capital is closest to:

A) 10.0%.

B) 10.6%.

C) 11.8%.

Đáp án: B

Ví dụ 6: The following data applies to LeVeit Company:

LeVeit has a target debt-to-equity ratio of 0.5.

LeVeit's bonds are currently yielding 10%.

LeVeit is a constant growth (5%) firm that just paid a dividend of $3.00.

LeVeit's stock sells for $31.50 per share.

The company's marginal tax rate is 40%.

The company's weighted after-tax cost of capital is closest to:

A) 10.5%.

B) 11.0%.

C) 12.0%.

Đáp án: C

II.     Dạng bài tập tính chi phí vốn bình quân của một dự án/công ty không niêm yết

1.         Lý thuyết

Phương pháp pure-play:

  • Bước 1: Ước lượng hệ số beta trong trường hợp vay nợ/có sử dụng đòn bẩy (leveraged beta - ) của (các) công ty tương đồng
  • Bước 2: Tính hệ số beta trong trường hợp không vay nợ/không sử dụng đòn bẩy (unleveraged beta – ) của (các) công ty tương đồng
  • Bước 3: Điều chỉnh hệ số beta trong trường hợp không vay nợ/không sử dụng đòn bẩy (unleveraged beta – ) của (các) công ty tương đồng thành hệ số beta của dự án/công ty không niêm yết.
    Trong đó:
    • t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (%)
    • D: giá trị thị trường của nợ
    • E: giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
  • Bước 4: Ước lượng chi phí vốn chủ sở hữu theo phương pháp CAPM
  • Bước 5: Tính WACC

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Affluence Inc. is considering whether to expand its recreational sports division by embarking on a new project. Affluence’s capital structure consists of 75% debt and 25% equity and its marginal tax rate is 30%. Aspire Brands is a publicly traded firm that specializes in recreational sports products. Aspire has a debt-to equity ratio of 1.7, a beta of 0.8, and a marginal tax rate of 35%. Using the pure-play method with Aspire as the comparable firm, the project beta Affluence should use to calculate the cost of equity capital for this project is closest to:

A) 0.38.

B) 0.58.

C) 1.18.

Đáp án: C

Bước 1: Beta sử dụng đòn bẩy của công ty Aspire là:

Bước 2: Beta không sử dụng đòn bẩy của công ty Aspire là:

Bước 3: Điều chỉnh beta không sử dụng đòn bẩy của công ty Aspire thành beta có đòn bẩy của dự án của công ty Affluence:

III.    Dạng bài tập về chi phí vốn cận biên, đồ thị đường cơ hội đầu tư và cơ cấu vốn tối ưu

1.         Lý thuyết

Đường chi phí vốn cận biên (marginal cost of capital – MCC) thể hiện mối quan hệ giữa số vốn cần huy động (trục hoành) và chi phí vốn (trục tung). Đường MCC thường dốc lên do số vốn cần huy động càng lớn thì chi phí càng tăng.

Đồ thị đường cơ hội đầu tư (investment opportunity schedule – IOS) thể hiện mối quan hệ giữa số vốn đầu tư (trục hoành) và tỷ suất lợi nhuận (trục tung). Đường IOS thường dốc xuống do tỷ suất lợi nhuận thường giảm đi khi vốn đầu tư tăng thêm.

Điểm giao giữa đường MCC và đường IOS cho biết ngân sách vốn tối ưu, số vốn cần thiết để đầu tư tất cả các dự án có NPV dương.

Điểm gãy (break point) là là điểm thể hiện một quy mô vốn được huy động ở mức độ nhất định mà khi doanh nghiệp tiếp tục huy động vốn tăng thêm vượt qua mức quy mô đó thì phải tăng thêm chi phí sử dụng vốn.

Trong đó nguồn X có thể là vốn chủ sở hữu, vốn vay, …

2.         Bài tập

Ví dụ 1: The amount of a company's optimal capital budget is most accurately determined by the point on the company's investment opportunity schedule:

A) where the amount of new capital raised is at its minimum.

B) where it intersects the company’s marginal cost of capital curve.

C) where the expected return on the next potential project is at its maximum.

Đáp án: B

Đường MCC và đường IOS giao nhau tại điểm mà tỷ suất hoàn vốn nội bộ cận biện của dự án (internal rate of return – IRR) bằng đúng chi phí vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên chấp nhận những dự án có IRR > chi phí vốn cận biên và bác bỏ những dự án có IRR < chi phí vốn cận biên. Do đó, điểm giao nhau giữa đường MCC và đường IOS cho biết ngân sách vốn tối ưu của doanh nghiệp.

Ví dụ 2: Pannonia Enterprises, Inc. (PEI) has a target capital structure of 40% debt with 60% equity. PEI's pretax cost of debt will remain at 9% until the firm raises more than $200,000 in new debt capital, at which point its pretax cost of debt will increase to 9.5%. PEI's cost of equity will increase when more than $400,000 in equity capital is raised. PEI's break point for debt capital is closest to:

A) $200,000.

B) $500,000.

C) $666,667.

Đáp án: B

IV.   Dạng bài tập về chi phí phát hành

1.         Lý thuyết

Phương pháp để hạch toán chi phí phát hành vốn mới (flotation costs) khi tính NPV của dự án là tăng dòng tiền đầu tư ban đầu một lượng đúng bằng chi phí phát hành tương ứng.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: When computing weighted average cost of capital (WACC), what is the correct treatment of flotation costs, related to raising additional equity capital?

A) Increase the discount rate to account for flotation costs.

B) Adjust the initial project costs by the amount of the flotation costs.

C) Flotation costs are not substantial enough to be considered in adjusting the cost of equity.

Đáp án: B

Phương pháp đúng để hạch toán chi phí phát hành cổ phiếu mới là điều chỉnh vốn đầu tư ban đầu (initial cash outlay) của dự án.

Đáp án A sai. Điều chỉnh mức chiết khấu khi tính WACC không đúng về bản chất do chi phí phát hành cổ phiếu mới là là dòng tiền ra phát sinh một lần ở đầu dự án, không phải một chi phí phát sinh thường xuyên và liên tục.

Đáp án C sai. Chi phí phát hành cổ phiếu mới thường chiếm 2% - 7% vốn huy động, do đó là đáng kể.

 

Author: Thanh Thủy

Reviewer: Hoàng Ngọc