[Level 1] Corporate Issuers

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 32: Measures of Leverage

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 32 trong chương trình CFA level 1

I.       Dạng bài tập định nghĩa đòn bẩy, định nghĩa và phân loại rủi ro

1.      Lý thuyết

Đặc điểm của đòn bẩy: Đòn bẩy lớn hơn dẫn đến mức độ biến động lớn hơn của lợi nhuận hoạt động sau thuế và lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Phân loại rủi ro:

2.      Bài tập

Ví dụ 1: The two major types of risk affecting a firm are:

A) financial risk and cash flow risk.

B) business risk and financial risk.

C) business risk and collection risk.

Đáp án: B

Hai loại rủi ro lớn ảnh hưởng đến công ty là rủi ro kinh doanh (business risk) và rủi ro tài chính (financial risk)

  • Rủi ro kinh doanh là sự biến động hay không chắc chắn về lợi nhuận hoạt động (lợi nhuận trước lãi vay và thuế) của một công ty.
  • Rủi ro tài chính là rủi ro gắn với việc công ty sử dụng sử dụng vốn vay hoặc các nguồn tài trợ khác có phát sinh chi phí tài chính cố định.

Ví dụ 2: Business risk is best described as resulting from the combined effects of a firm's:

A) financial risk and sales risk.

B) sales risk and operating risk.

C) operating risk and financial risk.

Đáp án: B

Rủi ro kinh doanh bao gồm:

  • Rủi ro doanh số – sự biến động về doanh số của công ty
  • Rủi ro hoạt động – sự biến động lợi nhuận hoạt động do các chi phí cố định trong sản xuất (vận hành) (fixed production (operating) costs).

Ví dụ 3: Operating risk is most likely to increase as a result of:

A) an increase in sales risk.

B) increased variability of costs.

C) an increase in fixed production costs.

Đáp án: C

Rủi ro hoạt động đề cập đến sự biến động về lợi nhuận hoạt động phát sinh do chi phí cố định trong sản xuất (vận hành). Khi chi phí cố định trong sản xuất (vận hành) (fixed production costs) tăng, rủi ro về lợi nhuận hoạt động (operating risk) tăng

II.     Dạng bài tập về mức độ tác động của đòn bẩy

1.      Lý thuyết

Mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động (degree of operating leverage – DOL)

Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (degree of financial leverage – DFL)

hoặc

Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (degree of total leverage - DTL)

Trong đó:

    • F: chi phí hoạt động cố định
    • C: chi phí tài chính cố định
    • V: chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm
    • P: giá trên một đơn vị sản phẩm
    • Q: sản lượng bán ra

Đòn bẩy tài chính có thể làm gia tăng cả lợi nhuận ròng, tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (return on equity – ROE) và mức độ biến động của tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, do đó tăng cả lợi nhuận tiềm năng và rủi ro cho cổ đông.

Lưu ý: Lợi nhuận ròng (net income) = Lợi nhuận hoạt động (operating income) – Lãi vay – Thuế, do đó lợi nhuận hoạt động còn được gọi là lợi nhuận trước lãi vay và thuế (earnings before interest and taxes – EBIT)


2.      Bài tập

Ví dụ 1: Stromburg Corporation's sales are $75,000,000. Fixed costs, including research and development, are $40,000,000, while variable costs amount to 30% of sales. Stromburg plans an expansion which will generate additional fixed costs of $15,000,000, decrease variable costs to 25% of sales, and permit sales to increase to $100,000,000. What is Stromburg's degree of operating leverage at the new projected sales level?

A) 4.20.

B) 3.50.

C) 3.75.

Đáp án: C

Ví dụ 2: A company with which of the following leverage measures would exhibit the least sensitivity of earnings per share to a change in sales?

Đáp án: A

Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp (DTL) đo lường độ nhạy cảm của lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (earnings per share – EPS) với biến động về doanh số.

 

DOL

DFL

DTL = DOL x DFL

A)    

1.5

3.0

4.5

B)    

2.0

2.5

5.0

C)    

2.5

2.0

5.0

Ví dụ 3: Smith Company's earnings per share are more sensitive to changes in operating income than are those of Jones Company. This implies that Smith Company has a higher degree of:

A) total leverage.

B) financial leverage.

C) operating leverage.

Đáp án: B

Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính

Công ty Smith có lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu nhạy cảm hơn với thay đổi về lợi nhuận hoạt động, do đó có DFL cao hơn Công ty Jones.

Đáp án A sai do chưa thể kết luận Công ty Smith có mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động - DOL cao hơn công ty Jones do chưa có dữ kiện

Đáp án C sai do mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp - DTL = DFL x DOL, phụ thuộc vào cả DOL. 

Ví dụ 4: For a profitable company, issuing debt in order to retire common stock will most likely:

A) increase both net income and return on equity.

B) decrease both operating income and net income.

C) increase both the level and variability of return on equity.

Đáp án: C

Lợi nhuận ròng (net income) = Lợi nhuận hoạt động (operating income) – Lãi vay – Thuế

Vời cùng một mức lợi nhuận hoạt động, khi nợ tăng, chi phí lãi vay tăng sẽ làm giảm lợi nhuận ròng. Tuy nhiên, với một công ty có lợi nhuận dương, mức giảm lợi nhuận ròng do tăng lãi vay sẽ ít hơn mức giảm vốn chủ sở hữu do mua lại cổ phiếu thường, do đó ROE = lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu (%) sẽ tăng.

Vời cùng một mức thay đổi lợi nhuận hoạt động, khi tăng đòn bẩy tài chính (tăng nợ, giảm vốn chủ sở hữu), mức độ biến động ROE sẽ tăng.

III.    Dạng bài tập về sản lượng hòa vốn và sản lượng hòa vốn vận hành

1.      Lý thuyết

Sản lượng hòa vốn (the breakeven point – ) – tại đó “lợi nhuận ròng” = 0:

Sản lượng hòa vốn hoạt động (the operating breakeven point – ) – tại đó “lợi nhuận hoạt động” = 0:

Trong đó:

    • F: chi phí hoạt động cố định
    • C: chi phí tài chính cố định
    • V: chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm
    • P: giá trên một đơn vị sản phẩm

2.      Bài tập

Ví dụ 1: Daley Company sells its output for $15 per unit. Daley's variable costs, including taxes, are $10 per unit and its breakeven quantity of sales is 30,000 units. Daley's annual fixed costs are $50,000 for interest and $100,000 for rent. If Daley sells 35,000 units in a year, its net income will be:

A) $15,000.

B) $25,000.

C) $35,000.

Đáp án: B

Theo đề bài:


Vì sản lượng hòa vốn là 30,000 đơn vị sản phẩm nên doanh thu từ 30,000 sản phẩm đầu tiên này chỉ đủ để bù lại chi phí cố định và lợi nhuận ròng tại đó bằng 0. Từ sản phẩm thứ 30,001, mỗi sản phẩm bán ra sẽ làm tăng lợi nhuận ròng là:

Số dư đảm phí đơn vị (per unit contribution margin) = P – V = $15 - $10 = $5

Do đó, tổng lợi nhuận ròng từ 35,000 đơn vị sản phẩm là: (35,000 – 30,000) x $5 = $25,000

Ví dụ 2: Archer Company produces components that sell for $3.50 per unit. Archer has fixed financing costs of $125,000 and fixed operating costs of $275,000. Archer's variable costs are $2.50 per unit. Archer will:

A) break even if it sells 275,000 units.

B) experience a net loss if it sells 325,000 units.

C) earn positive net income if it sells 375,000 units.

Đáp án: B

Theo đề bài: F = $275,000; C = $125,000; P = $3.50; V = $2.50.

Sản lượng hòa vốn của Archer là:

Do đó, Archer sẽ chịu lỗ ròng tại bất kỳ mức sản lượng nào dưới 400,000 đơn vị.
Ví dụ 3: Other things equal, a company's operating breakeven level of sales is most likely to increase when:

A) the tax rate is increased.

B) its scale of operations is increased.

C) fixed interest charges are increased.

Đáp án: B

Sản lượng hòa vốn hoạt động được tính bằng chi phí cố định hoạt động trên giá trừ chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm, khi quy mô sản xuất tăng thường gắn liền với tăng chi phí cố định F, trong khi các yếu tố khác (P, V) không đổi nên tăng.

Đáp án A và C sai do sản lượng hòa vốn hoạt động không phụ thuộc vào lãi vay (thuộc chi phí cố định tài chính) hay mức thuế.

Ví dụ 4: Fireball Company has fixed operating costs of $120,000 and fixed financing costs of $120,000. Fireball's variable costs are $4 per unit of output. If Fireball sells 200,000 units for $5 each, it will generate:

A) a net profit.

B) an operating loss.

C) an operating profit but a net loss.

Đáp án: C

Theo đề bài: F = C = $120,000; P = $5; V = $4; Q = 200,000 (đơn vị sản phẩm).

 

Author: Thanh Thủy

Reviewer: Hoàng Ngọc