[Level 1] Equity Investments

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 36: Overview of Equity Securities

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 36 trong chương trình CFA level 1

I.       Dạng bài tập liên quan đến đặc điểm của cổ phiếu công khai

1.         Lý thuyết

a.            So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

b.            Các quyền chọn kèm theo

c.            So sánh bầu không dồn phiếu và bầu dồn phiếu

Bầu dồn phiếu có lợi hơn cho nhóm cổ đông thiểu số.

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: The holder of the type of security that has a priority in liquidation less than that of bonds or promissory notes issued by the company but ahead of that of common stock is most likely to have:

A. no voting rights.
B. statutory voting rights.
C. cumulative voting rights.

Đáp án: A

Chứng khoán có thứ tự phân chia tài sản khi giải thể thấp hơn người nắm giữ trái phiếu hay hối phiếu nhận nợ (chủ nợ) và cao hơn cổ đông thường Cổ phiếu ưu đãi (Preferred stocks). Cổ phiếu ưu đãi nói chung không có quyền biểu quyết, trừ khi được nêu cụ thể khi phát hành.

Ví dụ 2: Two investors, Craig Tower and Erin Gray, own 100 shares each of the same company. Tower receives a quarterly dividend while Gray does not. This is most likely because Tower:

A. purchased his shares after Gray purchased her shares.
B. owns common shares while Gray owns preferred shares.
C. owns a different class of stock than Gray

Đáp án: C.

Các lớp (classes) cổ phiếu khác nhau có thể có điều kiện nhận cổ tức khác nhau.

A sai vì nếu Tower mua sau Gray và có một trong hai người không nhận được cổ tức vì mua sau ngày chi trả cổ tức thì người đó phải là Tower.

B sai vì Gray – cổ đông ưu đãi phải được trả cổ tức trước Tower – cổ đông thường.

Ví dụ 3: Two seats on a board of directors are to be elected. A voting system in which the owner of 100 shares may cast 100 votes in each of the board elections is a:

A. proportional voting system.
B. cumulative voting system.
C. statutory voting system.

Đáp án:C.

Với hình thức biểu quyết không tích lũy, 100 cổ phiếu ~ 100 phiếu bầu, mỗi ứng viên nhận tối đa 100 phiếu.

B sai do nếu là biểu quyết tích lũy thì 100 cổ phiếu ~ 200 phiếu bầu, và 200 phiếu này có thể được dồn toàn bộ cho một ứng viên.

II.     Dạng bài tập liên quan đến đặc điểm của cổ phiếu riêng lẻ

1.         Lý thuyết

a.            So sánh cổ phiếu công khai và cổ phiếu riêng lẻ

b.            So sánh các loại cổ phiếu riêng lẻ

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: Compared to publicly traded firms, privately held firms have which of the following characteristics?

A. Less ability to focus on long-term prospects.
B. Higher reporting costs.
C. More limited financial disclosure.

Đáp án: C

So với công ty đại chúng niêm yết công khai, công ty cổ phần nội bộ có khả năng tập trung vào mục tiêu dài hạn cao hơn, chi phí báo cáo thấp hơn và lượng thông tin tài chính công khai hạn chế hơn.

Ví dụ 2: In a transaction referred to as a management buyout (MBO):

A. management sells its shares to an investor group attempting to gain control of a company.
B.
management buys a controlling interest in a public company to gain control of the board of directors.
C. an investor group that includes management buys all the shares of a company and they no longer trade on an exchange.

Đáp án: C

MBO là thương vụ khi một nhóm nhà đầu tư, bao gồm những người điều hành chủ chốt của công ty mua tất cả cổ phiếu đang lưu hành (không chỉ chiếm phần trăm nắm quyền kiểm soát mà chiếm 100%) để tư nhân hóa công ty. Kết quả là cổ phiếu của công ty không còn được giao dịch trên các sàn giao dịch đại chúng nữa.

III.    Dạng bài tập liên quan đến các hình thức đầu tư cổ phiếu nước ngoài

1.         Lý thuyết

Một số điểm cần lưu ý:

  • Đơn vị tiền tệ:
    • Đầu tư trực tiếp: đơn vị tiền tệ nước ngoài
    • Chứng chỉ lưu ký tại Mỹ: USD
    • Chứng chỉ lưu ký toàn cầu: phần lớn là USD
    • Cổ phiếu đăng ký toàn cầu: đơn vị tiền tệ nội địa
  • Quyền biểu quyết của chứng chỉ lưu ký:
    • Chứng chỉ lưu ký có bảo lãnh: nhà đầu tư
    • Chứng chỉ lưu ký không bảo lãnh: ngân hàng lưu ký

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: Global depository receipts are most likely issued:

A. in the United States and denominated in U.S. dollars.
B. outside the issuer’s home country and denominated in U.S. dollars.
C. outside the issuer’s home country and denominated in the exchange’s home currency.

Đáp án: B

Chứng chỉ lưu ký toàn cầu được phát hành ngoài quốc gia của công ty có cổ phiếu cơ sở và Mỹ, thường được ghi bằng USD.

A là đặc điểm của chứng chỉ lưu ký tại Mỹ. Được ghi bằng đơn vị tiền tệ nội địa của sàn giao dịch là đặc điểm của cổ phiếu đăng ký toàn cầu.

Ví dụ 2: An investor in a sponsored depository receipt (DR):

A. holds the voting rights for the DR shares.
B. must obtain the foreign currency in which the DR is traded.
C. should be familiar with market procedures and regulations in the DR issuer’s country.

Đáp án: A

Nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ lưu ký có bảo lãnh nắm quyền biểu quyết.

IV.   Dạng bài tập liên quan đến lợi nhuận và rủi ro của cổ phiếu

1.         Lý thuyết

a.            Nguồn gốc của lợi nhuận và tính tỷ suất tổng lợi nhuận

Hai nguồn lợi nhuận chính của cổ phiếu là (1) thay đổi về giá (2) cổ tức. Tỷ suất tổng lợi nhuận được tính theo công thức:

Nếu giá thị trường tăng thì tái đầu tư cổ tức mang lại lợi nhuận đáng kể trong dài hạn so với không tái đầu tư.

Với chứng chỉ lưu ký hoặc cổ phiếu được mua trực tiếp từ thị trường nước ngoài thì còn có nguồn lợi nhuận từ (3) thay đổi tỷ giá hối đoái.

b.            So sánh đặc điểm lợi nhuận và rủi ro của các quyền chọn kèm theo

Các quyền chọn sau làm giảm rủi ro của cổ phiếu với nhà đầu tư (so với không có quyền chọn):

  • Tích lũy
  • Có thể bán lại
  • Không thể mua lại
  • Có thể chuyển đổi

Do rủi ro thấp hơn, tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu có thể bán lại thấp hơn tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu không thể bán lại; tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu không thể mua lại thấp hơn tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu có thể mua lại.

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: Calculate the total return on a share of equity using the following data:

Purchase price: $50

Sale price: $42

Dividend paid during holding period: $2

A. – 12%
B. – 14.3%
C. – 16%

Đáp án: A

Ví dụ 2: In a period when U.S. equity prices are increasing and the U.S. dollar is depreciating, which of the following investors in U.S. equities is most likely to earn the highest return in the investor's local currency?

A. Non-U.S. investor who does not reinvest dividends.
B. Non-U.S. investor who reinvests dividends.
C. U.S. investor who reinvests dividends.

Đáp án: C

Do giá cổ phiếu ở Mỹ tăng nên tái đầu tư cổ tức sẽ mang lại lợi nhuận cao hơn không tái đầu tư cổ tức.

Do tỷ giá của USD so với các đồng tiền khác giảm nên khi chuyển sang đơn vị tiền tệ nội địa, lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài sẽ bị giảm đi.

Ví dụ 3: Common equity share types ranked from least risky to most risky are:

A. option-free, puttable, callable.
B. puttable, option-free, callable.
C. callable, puttable, option-free.

Đáp án: B

Cổ phiếu có thể bán lại có mức rủi ro thấp nhất do nhà đầu tư có thể bán lại cho công ty phát hành ở một mức giá định trước. Cố phiếu có thể mua lại có mức rủi ro cao nhất do công ty phát hành có thể mua lại ở một mức giá định trước, làm giảm cơ hội kiếm lời của nhà đầu tư khi giá tăng.

V.    Dạng bài tập liên quan đến vai trò của cổ phiếu trong việc tạo ra giá trị công ty

1.         Lý thuyết

a.            Mục đích của việc phát hành cổ phiếu đối với công ty

  • Huy động vốn
  • Tăng tính thanh khoản

b.            Phân biệt giá trị thị trường và giá trị sổ sách

Giá trị sổ sách của vốn sở hữu = Giá trị tài sản công ty – Giá trị nợ phải trả

Giá trị sổ sách phản ánh giá trị công ty theo số liệu trên sổ sách kế toán.

Giá trị thị trường của vốn sở hữu = Giá thị trường 1 cổ phiếu x Số cổ phiếu lưu hành

Giá trị thị trường phản ánh kỳ vọng của nhà đầu tư về công ty trong tương lai.

Việc điều hành công ty tác động trực tiếp đến giá trị sổ sách và gián tiếp đến giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu.

c.            So sánh chi phí vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và lợi suất theo yêu cầu của nhà đầu tư

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (return on equity – ROE) là chỉ số cơ bản để nhà đầu tư đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn của ban điều hành công ty.

hoặc

trong đó:

Công thức (1) sử dụng khi giá trị sổ sách BVE thay đổi nhiều theo thời gian, công thức (2) sử dụng nếu BVE ổn định theo thời gian.

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: Which of the following statements about the role of equities in financing a company's assets is most accurate?

A. Equity capital is typically used for the purchase of long-term assets and expansion into new areas.
B. The book value and market value of equities is usually the same.
C. Management can directly increase the market value of equity by increasing net income.

Đáp án: A

Vốn chủ sở hữu thường được sử dụng để mua tài sản dài hạn và mở rộng hoạt động sản xuất đến các thị trường mới.

B sai do giá trị sổ sách và giá trị thị thường gần như luôn khác nhau. C sai do việc điều hành công ty chỉ có thể tác động gián tiếp đến giá trị thị trường.

Ví dụ 2: Pearl River Heavy Industries shows the following information in its financial statements:

Total Assets

HK$146,000,000

Total Liabilities

HK$87,000,000

Net Income

HK$27,000,000

Price per Share

HK$312

Shares Outstanding

200,000

The equity securities of Pearl River have a:

A. book value of HK$62,400,000.
B. book value of HK$59,000,000.
C. market value of HK$146,000,000.

Đáp án: B

Giá trị sổ sách của vốn sở hữu = Giá trị tài sản công ty – Giá trị nợ phải trả

                                                 = HK$146,000,000 – HK$87,000,000

                                                  = HK$59,000,000

Ví dụ 3: Which of the following changes would most likely cause a firm's return on equity to increase?

A. Net income decreases by 5% and average book value of equity decreases by 10%.
B. Net income increases by 5% and average book value of equity increases by 5%.
C. Net income increases by 5% and average book value of equity increases by 10%.

Đáp án: A

do đó tăng khi tỷ lệ BVE giảm lớn hơn tỷ lệ NI giảm.

Ví dụ 4: A firm's cost of equity capital is least accurately described as the:

A. expected total return on the firm’s equity shares in equilibrium.
B. minimum rate of return investors require to invest in the firm’s equity securities.
C. ratio of the firm’s net income to its average.

Đáp án: C

Chi phí vốn chủ sở là tổng lợi nhuận kỳ vọng tại điểm cân bằng của cổ phiếu trên thị trường và cũng có thể được xem như lợi suất tối thiểu theo yêu cầu của nhà đầu tư.

 

Author: Thanh Thủy

Reviewer: Đào Ngọc Sơn, Duy Nguyễn