[Level 1] Fixed Income Investments

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 39: Fixed-Income Securities: Defining Elements

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 39 trong chương trình CFA level 1

I.       Dạng bài tập về các đặc trưng cơ bản của trái phiếu

1.         Lý thuyết

05 Review Tổng hợp các dạng bài tập điển hình của Reading 42-2

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: Which of the following fixed income securities is classified as a money market security?

A) Security issued 18 months ago that will mature in six months.

B) Security issued six months ago that will mature in one year.
C) Newly issued security that will mature in one year.

Đáp án: C

Chứng khoán thị trường tiền tệ là chứng khoán có kỳ hạn (thời gian đáo hạn tính từ lúc phát hành) nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm.

Với đáp án A, chứng khoán đã phát hành 18 tháng trước và sẽ đáo hạn trong 6 tháng, suy ra kỳ hạn ban đầu là 24 tháng. Tương tự, chứng khoán ở đáp án B có kỳ hạn ban đầu là 18 tháng. Đây là những ví dụ của chứng khoán thị trường vốn.

Ví dụ 2: A bond is trading at a premium if its:

A) yield is greater than its coupon rate.
B) price is greater than its par value.
C) redemption value is greater than its face value.

Đáp án: B

Trái phiếu giao dịch ở mức giá phụ trội (premium) nếu giá giao dịch (price) của nó lớn hơn mệnh giá (par value).

Ví dụ 3: Which of the following statements about zero-coupon bonds is least accurate?

A) All interest is earned at maturity.
B) A zero coupon bond may sell at a premium to par when interest rates decline.
C) The lower the price, the greater the return for a given maturity

Đáp án: B

Trái phiếu không trả lãi định kỳ luôn bán với giá thấp hơn mệnh giá (hay giao dịch ở mức chiết khấu) trước ngày đáo hạn. Mức chiết khấu có thể thay đổi khi mức lãi suất thay đổi, nhưng giá giao dịch luôn nhỏ hơn mệnh giá.

II.     Dạng bài tập về tác động của luật pháp, quy định và thuế đến việc phát hành và giao dịch trái phiếu

1.         Lý thuyết

Nội dung khế ước trái phiếu

indenturePhân loại trái phiếu dựa trên nơi phát hành và giao dịch:

 

Tổ chức phát hành

Nơi phát hành

Đơn vị tiền tệ

Trái phiếu nội địa

(domestic bonds)

Trong nước

Thị trường nội địa

Nội tệ

Trái phiếu nước ngoài

(foreign bonds)

Nước ngoài

Thị trường nội địa

Nội tệ

Trái phiếu châu Âu

(Eurobonds)

Nước ngoài

Thị trường nội địa

Đồng tiền không phải nội tệ của quốc gia phát hành

Trái phiếu toàn cầu

(global bonds)

Nước ngoài

Thị trường nội địa

Bất kỳ đồng tiền nào

Về thuế:
  • Thu nhập từ lãi suất của người nắm giữ trái phiếu nhận được chịu cùng mức thuế với thu nhập từ tiền lương. 
  • Thu nhập từ việc bán trái phiếu trước ngày đáo hạn quy về lãi/lỗ về vốn, chịu mức thuế đánh lên thu nhập thặng dư vốn (capital gains income), và mức thuế này thường thấp hơn thuế thu nhập thông thường.

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: To reduce the cost of long-term borrowing, a corporation with a below average credit rating could:

A) decrease credit enhancement.
B) issue commercial paper.
C) issue securitized bonds.

Đáp án: C

Trái phiếu có tài sản đảm bảo (được bảo đảm bằng tài sản) giúp giảm rủi ro cho người nắm giữ, vì vậy được phát hành ở mức lãi suất thấp hơn, giúp giảm chi phí vay cho người phát hành. 

Đáp án B sai do thương phiếu chỉ được phát hành bởi các công ty, tập đoàn có xếp hạng tín nhiệm hàng đầu. Đáp án A sai do việc hạn chế các phương pháp tăng cường tín dụng (credit enhancement sẽ làm trái phiếu nhiều rủi ro hơn, từ đó làm tăng chi phí đi vay.

Ví dụ 2: A covenant that requires the issuer not to let the insurance coverage lapse on assets pledged as collateral is an example of a(n):

A) negative covenant.
B) inhibiting covenant.
C) affirmative covenant.

Đáp án: C

Affirmative covenant là giao ước giữa nhà phát hành và người sở hữu trái phiếu, trong đó quy định nhà phát hành bắt buộc phải thực hiện hoặc đạt được một số yêu cầu nhất định. Negative là các quy định ngăn cấm nhà phát hành thực hiện một số hành động làm ảnh hưởng đến lợi ích của người nắm giữ trái phiếu, ví dụ như phát hành thêm trái phiếu, phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi,...

Vì vậy, việc bắt buộc người phát hành phải giữ được hiệu lực bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo (tránh vi phạm hợp đồng dẫn đến hợp đồng bảo hiểm vị vi phạm và chấm dứt) là một ví dụ của affirmative covenant.

Ví dụ 3: Which of the following issues is most accurately described as a Eurobond?

A) South Korean firm’s euro-denominated bonds sold to investors in the European Union.
B) Brazilian firm’s U.S. dollar-denominated bonds sold to investors in Canada.
C) European Union firm’s Japanese yen-denominated bonds sold to investors in Japan.

Đáp án: B

Eurobonds là các trái phiếu có mệnh giá bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ của quốc gia nơi mà chúng được phát hành. Tên "Eurobond" không ngụ ý rằng trái phiếu được bán ở Châu Âu hoặc bởi một tổ chức phát hành Châu Âu, hoặc được mệnh giá bằng đồng tiền chung Euro. Vì vậy, trái phiếu bằng đô la Mỹ được bán cho các nhà đầu tư tại Canada (tức là được phát hành tại Canada) chính là Eurobond. 

III.    Dạng bài tập về dòng tiền của trái phiếu

1.         Lý thuyết

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: A non-amortizing fixed income security is most accurately described as:
A) a bullet bond.
B) a balloon bond.
C) a mortgage bond.

Đáp án: A

Trái phiếu non-amortizing là loại trái phiếu mà toàn bộ mệnh giá sẽ được trả cho người nắm giữ vào ngày đáo hạn, và còn được gọi là bullet bond. (Đọc lại lý thuyết tại bài viết Các kiến thức quan trọng của Reading 42) 

Ví dụ 2: An analyst is considering a bond for purchase. The bond has a coupon that resets semiannually and is determined by the following formula:

coupon = 12% - (3.0 × 6-month Treasury bill rate) 

This bond is most accurately described as:
A) a step-up note.
B) an inverse floater.
C) an inflation protected security.

Đáp án: B

Đây là trái phiếu lãi suất thả nổi ngược (an inverse floater) do mức lãi suất của trái phiếu biến động ngược chiều với mức lãi suất tham chiếu.

Ví dụ 3: A step-up coupon bond is structured such that its coupon rate increases:

A) on a predetermined schedule.

B) if a reference interest rate increases.

C) if the issuer’s credit rating decreases.

Đáp án: A

Trái phiếu lãi suất tăng dần có mức lãi suất tăng theo một lịch trình định trước.

Trái phiếu lãi suất liên kết rủi ro tín dụng có mức lãi suất thay đổi ngược chiếu với xếp hạng tín dụng của tổ chức phát hành.

Trái phiếu lãi suất thả nổi có mức lãi suất dựa trên một mức lãi suất tham chiếu.

IV.   Dạng bài tập về các quyền chọn kèm theo trái phiếu

1.         Lý thuyết

2.         Ví dụ

Ví dụ 1: What effects will an increase in yield volatility have on the values of a putable bond and a callable bond?

A) Both bonds will increase in value.
B) Both bonds will decrease in value.
C) One bond will increase in value and the other will decrease.

Đáp án: C

Khi một nhà đầu tư (người mua trái phiếu) mua callable bond, điều này đồng nghĩa với việc họ đang mua một straight bond, đồng thời bán quyền chọn mua trái phiếu đó.

Giá trị của callable bond bằng giá trị của straight bond trừ đi (-) giá trị của quyền chọn mua.

Vậy nếu như mức độ biến động của lãi suất trên thị trường tăng lên, lúc này giá trị của quyền chọn mua sẽ tăng (Vcall tăng) dẫn đến giá của trái phiếu callable (Vcallable) giảm xuống. 

Mặt khác, khi một nhà đầu tư mua putable bond, điều này đồng nghĩa với việc họ đang mua một straight bond, đồng thời mua cả quyền chọn bán trái phiếu đó.

Giá trị của putable bond bằng giá trị của straight bond cộng với (+) giá trị của quyền chọn bán. 

Vậy nếu như mức độ biến động của lãi suất trên thị trường tăng lên, lúc này giá trị của quyền chọn bán sẽ tăng (Vput tăng) dẫn đến giá của trái phiếu putable (Vputable) tăng lên. 

Ví dụ 2: Which of the following is an advantage of a callable bond (compared to an identical option-free bond) to an investor?

A) Less reinvestment risk.
B) Higher yield.
C) More convexity.

Đáp án: B

Trái phiếu callable bond gây nên nhiều rủi ro hơn cho người mua trái phiếu, vì vậy, nhà phát hành callable bond phải trả mức lãi suất cao hơn cho người mua trái phiếu, và giá của callable bond cũng thấp hơn giá của trái phiếu không đi kèm quyền chọn. 

Ví dụ 3: Contingent convertible bonds are described most accurately as those which, if a specified event occurs:

A) become convertible to equity.
B) convert automatically to equity.
C) increase the equity conversion ratio.

Đáp án: B

Trái phiếu contingent convertible là loại trái phiếu sẽ tự động được chuyển đổi thành cổ phiếu khi một sự kiện đặc biệt xảy ra. 

Author: Đức Tùng

Reviewer: Thanh Thủy, Hoàng Ngọc