[Level 1] Alternative Investments

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 47: Introduction to Alternative Investments (Phần 2)

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 47 trong chương trình CFA level 1

V.       Dạng bài tập về bất động sản

1.         Lý thuyết

  • Phân loại các hình thức đầu tư bất động sản

  • Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư BĐS

  • Lợi ích và rủi ro khi đầu tư BĐS
    • Lợi ích:
      • Lợi nhuận dài hạn từ cả giá trị tài sản tăng thêm và thu nhập từ việc cho thuê
      • Phòng vệ lạm phát
      • Đa dạng hóa danh mục đầu tư
    • Rủi ro: Các khoản đầu tư bất động sản chịu tác động lớn từ những biến động của tình hình kinh tế, tình hình bất động sản địa phương, mức lãi suất, và phụ thuộc nhiều vào năng lực của nhà quản lý quỹ.

Để tìm hiểu chi tiết kiến thức của nội dung này, nghiên cứu thêm bài viết [Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 47- Introduction to Alternative Investments, Phần 2.3. Bất động sản và SchweserNotes volume 5, Reading 47: Introduction to Alternative Investments, LOS 47.b.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Compared to investing in commodities, investing in farmland is most likely to provide which of the following benefits?

A) More liquidity.
B) Higher income.
C) Better inflation hedge.

Đáp án: B

Đầu tư vào đất nông nghiệp có tiềm năng đem lại thu nhập cao hơn do hưởng lợi từ việc sản xuất và buôn bán nông sản. Đầu tư vào hàng hóa thường không có thu nhập mà chỉ hưởng lợi từ việc tăng/giảm giá của hàng hóa.

Đáp án A sai. Đầu tư vào đất nông nghiệp thường theo hình thức đầu tư trực tiếp, có tính thanh khoản thấp hơn khi đầu tư vào hàng hóa, vì hàng hóa thường được đầu tư gián tiếp thông qua các loại chứng khoán phái sinh giao dịch tại sàn có tính thanh khoản cao.

Đáp án C sai. Đầu tư vào hàng hóa hay bất động sản như đất nông nghiệp đều có khả năng phòng hộ lạm phát.

Ví dụ 2: Returns calculated from which type of real estate index are most likely to have the lowest standard deviation?

A) REIT index.
B) Appraisal index.
C) Repeat sales index.

Đáp án: B

Lợi nhuận ước lượng dùng để tính chỉ số thẩm định có xu hướng ít biến động hơn so với lợi nhuận thực tế trên thị trường. Do đó, lợi nhuận tính dựa trên chỉ số thẩm định thường có độ lệch chuẩn thấp hơn lợi nhuận tính dựa trên chỉ số bán hàng lặp lại hay chỉ số REIT.

VI.     Dạng bài tập về hàng hóa

1.         Lý thuyết

  • Phân loại hình thức đầu tư hàng hóa

  • Lợi ích và rủi ro khi đầu tư hàng hóa:
    • Lợi ích:
      • Lợi nhuận cao hơn cổ phiếu và trái phiếu trong ngắn hạn
      • Phòng vệ lạm phát
      • Đa dạng hóa danh mục đầu tư
    • Rủi ro:
      • Lợi nhuận thấp hơn cổ phiếu và trái phiếu trong dài hạn
      • Lợi nhuận có mức độ biến động cao

Để tìm hiểu chi tiết kiến thức của nội dung này, nghiên cứu thêm bài viết [Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 50- Introduction to Alternative Investments, Phần 2.4. Hàng hóa (Commodities) và SchweserNotes volume 5, Reading 50: Introduction to Alternative Investments, LOS 50.b.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Commodities differ from other alternative investments in that:

A) returns are due only to price changes.
B) specialized funds are available as an investment vehicle.
C) they have a low correlation of returns with traditional investments.

Đáp án: A

Không như những lớp tài sản thay thế khác, lợi nhuận đầu tư vào hàng hóa chỉ đến từ sự thay đổi giá hàng hóa (price change), không đến từ thu nhập (income). Ngược lại, ví dụ như khi đầu tư vào bất động sản, nhà đầu tư không chỉ được lợi từ giá nhà đất tăng mà còn có thu nhập từ việc cho thuê bất động sản đó.

Ví dụ 2: Compared with purchasing commodities, long positions in commodity derivatives offer the benefit of:

A) no storage costs.
B) convenience yield.
C) better correlation with spot prices.

Đáp án: A

Hợp đồng tương lai không thay đổi những đặc điểm về rủi ro và tương quan lợi nhuận của hàng hóa cơ sở, nhưng so với việc nắm giữ hàng hóa, khi nắm giữ hợp đồng tương lai, nhà đầu tư không phải chịu chi phí lưu kho hàng hóa.

Đáp án B sai. Convenience yield chỉ có được khi nắm giữ hàng hóa thực, không có được khi nắm giữ hợp đồng.

Đáp án C sai. Spot price là giá hàng hóa cơ sở. Tương quan giữa giá hợp đồng tương lai và giá hàng hóa cơ sở không thể lớn hơn tương quan giữa giá hàng hóa cơ sở và chính nó.

Ví dụ 3: Over time, compared to traditional stock and bond investments, the commodities asset class has exhibited:

A) lower returns and lower price volatility.
B) lower returns and higher price volatility.
C) higher returns and lower price volatility.

Đáp án: B

Dữ liệu quá khứ cho thấy trong dài hạn, hàng hóa có lợi nhuận thấp hơn lợi nhuận trung bình từ cổ phiếu và trái phiếu, trong khi mức độ biến động giá cao hơn.

VII.    Dạng bài tập về cơ sở hạ tầng

1.         Lý thuyết

  • Phân loại đầu tư vào cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng có thể được đầu tư theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua cổ phiếu, quỹ ETFs, quỹ đầu tư tư nhân, quỹ tương hỗ hoặc các công ty hợp danh TNHH giao dịch công khai (Master Limited Partnership - MLPs).

  • Lợi ích và rủi ro khi đầu tư vào cơ sở hạ tầng:
    • Lợi ích: Đa dạng hóa danh mục đầu tư
    • Rủi ro:
      • Dòng tiền không như dự kiến
      • Rủi ro do sử dụng đòn bẩy
      • Rủi ro liên quan đến xây dựng, vận hành, và các quy định liên quan

Để tìm hiểu chi tiết kiến thức của nội dung này, nghiên cứu thêm bài viết [Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 47- Introduction to Alternative Investments, Phần 2.5. Cơ sở hạ tầng và SchweserNotes volume 5, Reading 47: Introduction to Alternative Investments, LOS 47.b.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Compared to brownfield infrastructure investments, greenfield infrastructure investments are more appropriate for investors with:

A) lower liquidity needs and lower risk tolerance.
B) higher risk tolerance and shorter time horizons.
C) longer time horizons and lower liquidity needs.

Đáp án: C

Greenfield investments là những dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng mới, chưa khởi công xây dựng. So với brownfield investments – đầu tư vào cơ sở hạ tầng đã có sẵn, greenfield investments có tính rủi ro cao, tỷ suất lợi nhuận thấp trong ngắn hạn nhưng tiềm năng tăng trưởng lớn hơn trong dài hạn. Do đó, greenfield investment phù hợp với các nhà đầu tư đặt mục tiêu lợi nhuận trong dài hạn và nhu cầu thanh khoản thấp hơn.

VIII.   Dạng bài tập về các vấn đề trong định giá và tính lợi nhuận đầu tư thay thế

1.         Lý thuyết

  • Định giá đầu tư thay thế

(*) Lưu ý: Lợi tức của nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường hàng hóa tương lai tới từ 3 nguồn:

    • Roll yield: chênh lệch giữa giá giao ngay và giá tương lai
    • Collateral yield: lợi tức của tài sản thế chấp cho hợp đồng tương lai
    • Change in spot price: sự thay đổi của giá giao ngay, phụ thuộc vào biến động cung và cầu hàng hóa ở thời điểm hiện tại
    • Thị trường bù hoãn mua (contango market): lợi tức tiện ích thấp, giá tương lai > giá giao ngay, roll yield < 0
    • Thị trường bù hoãn bán (backwardation): lợi tức tiện ích cao, giá tương lai < giá giao ngay, roll yield > 0

Để tìm hiểu chi tiết kiến thức của nội dung này, nghiên cứu thêm bài viết [Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 47- Introduction to Alternative Investments, Phần 2.2.5, 2.3.4, 2.4.2 và SchweserNotes volume 5, Reading 47: Introduction to Alternative Investments, LOS 47.e.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: On the financial statements of a hedge fund, asset values for positions the fund holds are most appropriately calculated using the bid price for:

A) all positions.
B) short positions, and the ask price for long positions.
C) long positions, and the ask price for short positions.

Đáp án: C

Cách an toàn nhất để ghi nhận giá trị tài sản của quỹ phòng hộ trên báo cáo tài chính là dùng giá bid cho vị thế mua và giá ask cho vị thế bán, vì giá trị này phản ánh khách quan nhất giá mà tài sản có thể giao dịch được.

Ví dụ 2: Compared to its net asset value (NAV) calculated in accordance with accounting standards, a hedge fund's trading NAV:

A) will be lower because of adjustments for illiquid positions.
B) is likely to be higher because of upward bias in model-based security values.
C) may be higher or lower, reflecting gains or losses on securities designated for short-term trading.

Đáp án: A

Giá trị tài sản ròng ghi nhận trên báo cáo tài chính (reporting NAV) được tính dựa trên giá niêm yết trên thị trường (quoted market prices). Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng, NAV cần phản ánh một mức chiết khấu nhất định với những cổ phiếu có tính thanh khoản thấp. Do đó, nhiều quỹ phòng vệ ghi nhận cả giá trị tài sản ròng giao dịch (trading NAV), được tính bằng cách điều chỉnh giá thị trường thấp xuống với những cổ phiếu mà quỹ nắm giữ số lượng lớn so với tổng khối lượng giao dịch hoặc tổng số cổ phiếu lưu hành trên thị trường (do tính thanh khoản thấp).

Ví dụ 3: Josh Lacy, CFA, is analyzing a portfolio company held by his private equity firm to estimate its value in liquidation. Lacy should most appropriately use:

A) an asset-based approach.
B) a comparables-based approach.
C) a discounted cash flow-based approach.

Đáp án: A

Phương pháp asset-based dùng giả định “giá trị công ty = giá trị tài sản – giá trị nợ” để ước lượng giá trị công ty. Nếu giá trị tài sản và giá trị nợ được đánh giá dựa trên giả định giao dịch bán tháo thì kết quả tính được theo công thức trên sẽ là giá trị thanh lý của công ty (liquidation value).

Phương pháp comparables-based dựa trên giao dịch của các công ty tương đồng để ước lượng một số hệ số tài chính như hệ số lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao – EBITDA, hệ số dựa trên doanh thu, hệ số dựa trên lợi nhuận ròng..., sau đó nhân hệ số này với giá trị trên báo cáo tài chính của công ty cần định giá để ước lượng giá trị vốn chủ sở hữu (value of equity) công ty đó.

Phương pháp discounted cash flow-based dựa trên giá trị hiện tại của các dòng tiền kỳ vọng trong tương lai để ước lượng giá trị vốn chủ sở hữu của công ty (value of equity).

Ví dụ 4: For the valuation of real estate investment trusts (REITs), the asset-based approach estimates value by:

A) subtracting recurring capital expenditures from funds from operations.
B) adding depreciation, subtracting gains from property sales, and adding losses on property sales.
C) subtracting total liabilities from the total value of the real estate assets and dividing by the number of shares outstanding.

Đáp án: C

Trong định giá quỹ tín thác đầu tư BĐS (REITs), phương pháp ước lượng dựa trên giá trị tài sản dùng công thức: giá trị cổ phiếu quỹ = (tổng giá trị tài sản BĐS của quỹ – tổng nợ của quỹ)/số cổ phiếu đang lưu hành.

Hai đáp án còn lại là các công thức được sử dụng trong phương pháp dựa trên thu nhập (income-based method).

Ví dụ 5: If a commodity market is in backwardation:

A) it produces a negative roll yield.
B) futures contract prices are less than the spot prices.
C) a long futures position will increase in value as contracts approach expiration.

Đáp án: B

Khi thị trường ở tình trạng bù hoãn bán (backwardation), giá tương lai < giá giao ngay (đáp án B đúng), do đó roll yield = giá giao ngay – giá tương lai > 0 (đáp án A sai). Càng gần ngày đáo hạn thì giá tương lai càng tiến gần về giá giao ngay, nhưng không thể kết luận là giá tương lai sẽ tăng dần vì giá giao ngay có thể giảm xuống để hai mức giá này về bằng nhau. (đáp án C sai).

IX.    Dạng bài tập về quản trị rủi ro trong đầu tư thay thế

1.         Lý thuyết

Quản trị rủi ro với các khoản đầu tư thay thế có thể là một thách thức với các nhà đầu tư do:

    • Rủi ro/lợi nhuận phân phối bất đối xứng
    • Danh mục đầu tư thiếu tính minh bạch
    • Tính thanh khoản thấp

Các thước đo phổ biến như bình quân lợi nhuận, độ lệch chuẩn của lợi nhuận và beta có thể không phản ánh chính xác đặc điểm về rủi ro và lợi nhuận của một khoản đầu tư thay thế. Nhà đầu tư nên cân nhắc thêm một số thông số khác như giá trị chịu rủi ro (Value at Risk – VaR) và tỷ số Sortino (Sortino ratio).

Các khía cạnh rủi ro chính cần quan tâm trong đầu tư thay thế bao gồm rủi ro vận hành, rủi ro tài chính, rủi ro đối tác, và rủi ro thanh khoản.

Thẩm định là một quy trình quan trọng để đánh giá năng lực của người quản lý quỹ; đảm bảo cơ cấu tổ chức và các chính sách liên quan đến quản trị danh mục đầu tư, vận hành và kiểm soát, quản trị rủi ro và luật pháp được tuân thủ; đảm bảo tính hợp lý của các điều khoản của quỹ.

Để tìm hiểu chi tiết kiến thức của nội dung này, nghiên cứu thêm bài viết [Tóm tắt các kiến thức quan trọng] của Reading 50- Introduction to Alternative Investments, Phần 3. Quản trị rủi ro đối với đầu tư thay thế và SchweserNotes volume 5, Reading 50: Introduction to Alternative Investments, LOS 50.f.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: The risk measure for alternative investments that is least likely to be affected by tendency of returns to be leptokurtic is:

A) the Sortino ratio.
B) standard deviation.
C) coefficient of variation.

Đáp án: A

Đánh giá rủi ro của đầu tư thay thế dựa vào độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến thiên của lợi nhuận có thể dẫn tới kết luận thiếu chính xác do lợi nhuận của đầu tư thay thế có xu hướng phân bố leptokurtic (phần đuôi “béo” hơn phân phối chuẩn). Tỷ số Sortino không bị ảnh hưởng bởi điều này do chỉ tập trung vào phân bên trái của phân phối lợi nhuận (phần lợi nhuận nhỏ hơn lợi nhuận bình quân) và đo lường rủi ro giảm giá (downside risk).

Ví dụ 2: Which of the following is least likely an important element of risk management for alternative investment funds?

A) Setting leverage limits.
B) Obtaining independent valuations of fund positions.
C) Designating a risk management officer who also works as part of the investment team.

Đáp án: C. Để giảm thiếu rủi ro, nhân viên quản trị rủi ro không được tham gia vào đội ngũ quản lý đầu tư.

Hai đáp án còn lại – đặt ra giới hạn trong việc sử dụng đòn bẩy và định giá độc lập đều là những yếu tố quan trọng trong quy trình quản trị rủi ro của các quỹ đầu tư thay thế.

Ví dụ 3: When conducting due diligence on a vehicle for alternative investments, which of the following observations would most likely be positive for a potential investor?

A) Auditing and reporting to investors are performed by reliable third parties.
B) The general partner is prohibited from commingling his own funds with the limited partners’ funds.
C) A well-known and highly regarded investor holds shares that represent 20% of the vehicle’s assets under management.

Đáp án: A. Kiểm toán và báo cáo được thực hiện bởi các bên thứ ba có uy tín là một tín hiệu tích cực cho nhà đầu tư.

Đáp án B sai. Nếu thành viên hợp danh cũng góp vốn thì lợi ích của nhà quản lý quỹ và nhà đầu tư sẽ đồng nhất với nhau hơn (alignment of interests). Đây là một tín hiệu tốt cho nhà đầu tư.

Đáp án C sai. Khi một nhà đầu tư đơn lẻ nắm giữ một phần lớn giá trị tài sản của quỹ, nếu nhà đầu tư đó rút vốn, quỹ có thể phải thanh lý tài sản ở một mức giá không mong muốn – đây là một điểm bất lợi cho các nhà đầu tư khác.

Xem thêm: CFA Program Curriculum, Volume 6, phần 9. Risk Management Overview.

 

Author: Thanh Thủy. Reviewer: Hoàng Ngọc