[Level 1] Portfolio Management

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 48: Portfolio Management: An Overview

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 48 trong chương trình CFA level 1

I. Dạng bài tập về đặc điểm của danh mục đầu tư và quy trình quản trị danh mục đầu tư

1. Lý thuyết

  • Đặc điểm của danh mục đầu tư
    • Một danh mục đầu tư đa dạng có thể giúp giảm thiểu rủi ro chung mà không cần đánh đổi bằng việc giảm lợi nhuận kỳ vọng.

     

      Hệ số này càng thấp lợi ích từ việc đa dạng hoá càng cao.

    • Tỷ trọng tương đối của các chứng khoán trong danh mục ảnh hưởng đến lợi nhuận – rủi ro của danh mục đầu tư.
    • Trong giai đoạn suy thoái kinh tế, việc đa dạng hóa danh mục đầu tư không phải lúc nào cũng đạt được mục tiêu giảm thiểu rủi ro như kỳ vọng. Do trong giai đoạn này độ tương quan giữa các tài sản tăng làm giảm lợi ích của đa dạng hoá.
  • Quy trình quản trị danh mục đầu tư

2. Bài tập

Ví dụ 1: The portfolio approach to investing is best described as evaluating each investment based on its:

A. fundamentals such as the financial performance of the issuer.
B.
contribution to the portfolio’s overall risk and return.
C. potential to generate excess return for the investor.

Đáp án: B

Trong đầu tư, phương pháp quản trị danh mục đánh giá các khoản đầu tư riêng lẻ dựa trên mức độ đóng góp của khoản đầu tư đó vào rủi ro và lợi nhuận chung của danh mục đầu tư.

Ví dụ 2: An equally weighted portfolio of five securities has a standard deviation of returns of 10%. The average standard deviation of returns of the five securities is 15%. If another security with a standard deviation of returns of 15% is added to the portfolio, and the weights are adjusted to restore equal weighting, the portfolio's diversification ratio is most likely to:

A) increase.
B) decrease.
C) remain unchanged.

Đáp án: B


Do chứng khoán thêm vào có độ lệch chuẩn bằng độ lệch chuẩn trung bình của năm chứng khoán trong danh mục ban đầu – 15% nên mẫu số không đổi. Tử số nhìn chung sẽ giảm, do chứng khoán thêm vào có mức độ biến động lợi nhuận không cao hơn mức trung bình của danh mục ban đầu, và đa dạng hóa làm giảm rủi ro chung của danh mục (trừ khi chứng khoán thêm vào có tương quan lợi nhuận hoàn hảo với danh mục – trường hợp này rất hiếm khi xảy ra).

Ví dụ 3: In which step of the portfolio management process does an investment manager rebalance the portfolio to its target asset allocation percentages?

A. Analysis step.
B. Feedback step.
C. Execution step.

Đáp án: B

Ba bước chính của quy trình quản trị danh mục đầu tư là lên kế hoạch, thực thi và phản hồi. Tái cân bằng danh mục theo mục tiêu phân bổ tài sản ban đầu là một phần của bước phản hồi.

Ví dụ 4: Which of the following would be assessed first in a top-down valuation approach

A. Industry risks.
B. Fiscal policy.
C. Industry return on equity (ROE).

Đáp án: B

Khi đánh giá theo phương pháp từ trên xuống, nhà đầu tư nên phân tích các tác động kinh tế vĩ mô đầu tiên, sau đó đến các yếu tố liên quan ngành và các yếu tố liên quan đến công ty. Do đó, chính sách tài khóa – một yếu tố kinh tế vĩ mô nên được phân tích đầu tiên.

II. Dạng bài tập về đặc điểm của các nhóm nhà đầu tư

1. Lý thuyết

Với mỗi nhóm nhà đầu tư, cần nắm được đặc điểm về (1) thời hạn đầu tư (investment horizon), (2) mức độ chấp nhận rủi ro (risk tolerance), (3) nhu cầu tài chính (income needs), và (4) nhu cầu thanh khoản (liquidity needs).

2. Bài tập

Ví dụ 1: In a defined contribution pension plan, investment risk is borne by the:

A) employee.
B) plan manager.
C) employer.

Đáp án: A

Khi tham gia một quỹ phúc lợi với mức đóng góp xác định, người lao động đưa ra quyết định đầu tư và chịu rủi ro đi cùng với quyết định của mình.

Ví dụ 2: Under which type of pension plan are retirement benefit payments an obligation of the sponsoring firm?

A) Defined benefit plan only.
B) Defined contribution plan only.
C) Both a defined benefit plan and a defined contribution plan.

Đáp án: A

Với quỹ phúc lợi với mức phúc lợi xác định, công ty tài trợ có nghĩa vụ chi trả phúc lợi cho người lao động sau khi nghỉ hưu. Ngược lại, với quỹ phúc lợi với mức đóng góp xác định, công ty tài trợ chỉ có nghĩa vụ với các khoản đóng góp của lao động hiện tại, không có nghĩa vụ thanh toán phúc lợi cho người lao động sau khi nghỉ hưu.

Ví dụ 2: Endowments and foundations typically have investment needs that can be characterized as:

A) short time horizon, low risk tolerance, and low liquidity needs.
B) long time horizon, high risk tolerance, and low liquidity needs.
C) long time horizon, low risk tolerance, and high liquidity needs.

Đáp án: B

Các quỹ hiến tặng đầu tư dài hạn với mục đích duy trì nguồn tài trợ cho một tổ chức (ví dụ như trường đại học, tổ chức từ thiện…) hoặc một mục đích cụ thể. Các quỹ này thường có tỷ lệ chi tiêu khá thấp so với tổng giá trị tài sản, hay nhu cầu thanh khoản thấp. Thời hạn đầu tư dài và nhu cầu thanh khoản thấp dẫn đến mức độ chấp nhận rủi ro cao.

Ví dụ 3: The investment needs of property and casualty insurers are characterized by a:

A) short-term time horizon and low risk tolerance.
B) long-term time horizon and high risk tolerance.
C) short-term time horizon and high risk tolerance.

Đáp án: A

Bảo hiểm tài sản và tai nạn thường có thời hạn đầu tư ngắn do việc bồi thường thường được kỳ vọng trong ngắn hạn, dẫn đến mức độ chấp nhận rủi ro thấp.

Ví dụ 4: A pool of investment assets owned by a government is best described as a(n):

A) state-managed fund.
B) sovereign wealth fund.
C) official reserve fund.

Đáp án: B

Quỹ đầu tư quốc gia bao gồm các tài sản đầu tư chung được sở hữu bởi chính phủ.

III. Dạng bài tập về các quỹ đầu tư chung

1. Lý thuyết

2. Bài tập

Ví dụ 1: Open-end mutual funds differ from closed-end funds in that:

A) open-end funds stand ready to redeem their shares, while closed-end funds do not.
B) closed-end funds require active management, while open-end funds do not.
C) open-end funds issue shares that are then traded in secondary markets, while closed-end funds do not.

Đáp án: A

Quỹ mở có thể thu hồi chứng khoán đã phát hành hoặc phát hành chứng khoán mới theo nhu cầu của nhà đầu tư. Trong khi đó, với quỹ đóng, số cổ phiếu phát hành được cố định và cổ phiếu quỹ đóng được giao dịch trên sàn như cổ phiếu phổ thông.

Ví dụ 2: Which of the following pooled investment shares is least likely to trade at a price different from its NAV?

A) Exchange-traded fund shares.
B) Open-end mutual fund shares.
C) Closed-end mutual fund shares.

Đáp án: B

Cổ phiếu quỹ mở được giao dịch dựa trên giá trị tài sản ròng. Cổ phiếu quỹ ETFs và cổ phiếu quỹ đóng được giao dịch theo giá thị trường trên sàn giao dịch.

Ví dụ 3: Which of the following pooled investments is likely to require the smallest minimum investment amount?

A) Wrap fee account.
B) Market-neutral fund.
C) Closed-end mutual fund.

Đáp án: C

Với quỹ tương hỗ đóng, nhà đầu tư có thể đầu tư bằng cách mua một số lượng cổ phiếu quỹ nhất định theo giá thị trường. Với quỹ phòng hộ (bao gồm quỹ trung lập thị trường) và tài khoản được quản lý riêng biệt, nhà đầu tư thường bị ràng buộc bởi một mức đầu tư tối thiểu lớn.

Ví dụ 4: Which of the following pooled investments is least likely to employ large amounts of leverage?

A) Venture capital fund.
B) Private equity buyout fund.
C) Global macro hedge fund.

Đáp án: A

Quỹ phòng hộ và quỹ tư nhân thường sử dụng một lượng nợ lớn (đòn bẩy) để mua tài sản. Quỹ đầu tư mạo hiểm thường đầu tư vốn (tiền mặt, nhà xưởng...) và đổi lại bằng quyền sở hữu công ty và lợi ích từ vốn chủ sở hữu.

 

Author: Thanh Thủy. Reviewer: Mạnh Cường.