[Level 1] Economics

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] Reading 8: Topics in Demand and Supply Analysis

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 8 trong chương trình CFA level 1

I.      Dạng bài tập về độ co giãn của cầu

1.        Tóm tắt lý thuyết

Khái niệm

Công thức

Tính chất

Độ co giãn của cầu theo giá (own-price elasticity of demand)

Độ co giãn của cầu theo thu nhập (income elasticity of demand)

Độ co giãn của cầu theo giá chéo (cross-price elasticity of demand)

 

2.        Bài tập

Ví dụ 1: Demand for gasoline (in hundreds of liters) at a particular station, as a function of the price of gasoline and the price of bus travel, is Q = 300 – 14 Pgas + 2 Pbus. If the price of gasoline per liter (Pgas) is 1.50 euros, and the price of a standardized unit of bus travel (Pbus) is 12 euros, the cross price elasticity of gasoline demand with respect to the price of bus travel is closest to:

A. 0.01.
B. 0.08.
C. 2.00.

Đáp án: B

Lượng cầu của gas:

Độ co giãn cầu của gas theo giá của việc đi xe buýt là:

Nhận xét: Khi mối quan hệ giữa lượng cầu của hàng hóa x và giá của hàng hóa x là tuyến tính thì bằng hệ số độ dốc của  trong hàm cầu. Tương tự trong mối quan hệ giữa lượng cầu với thu nhập và giá của hàng hóa y.

Lưu ý: Hàm cầu (demand function) là hàm biểu diễn sự phụ thuộc của lượng cầu của một hàng hóa vào các yếu tố như giá của hàng hóa đó, thu nhập, giá của hàng hóa khác,…; khác với đường cầu (demand curve) chỉ biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu của một hàng hóa và giá của hàng hóa đó.

Ví dụ 2: Which of the following statements about elasticity is least accurate?

A. Both demand and supply are more elastic in the long run than in the short run.
B. When demand is inelastic, an increase in price will cause a decrease in the total expenditure on a good.
C. When the price of a product increases, consumers will reduce their consumption by a larger amount in the long run than in the short run.

Đáp án: B

Khi cầu kém co giãn

Giá hàng hóa tăng sẽ làm lượng cầu của hàng hóa đó giảm, nhưng phần trăm lượng cầu giảm nhỏ hơn phần trăm giá tăng, do đó tổng tiêu dùng của hàng hóa đó P × Q sẽ tăng.

II.     Dạng bài tập so sánh hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập, phân biệt hàng hóa thông thường và hàng hóa thứ cấp

1.        Tóm tắt lý thuyết

Hiệu ứng thay thế (substitution effect): Khi giá của hàng hóa x giảm (tăng), hàng hóa x trở nên rẻ đi (đắt hơn) một cách tương đối so với các hàng hóa thay thế của x, do đó lượng cầu của hàng hóa x sẽ tăng (giảm).

Hiệu ứng thu nhập (income effect): Khi giá của hàng hóa x giảm (tăng) trong khi thu nhập danh nghĩa không đổi, thu nhập thực tế hay sức mua của người tiêu dùng sẽ tăng lên, do đó:

  • lượng cầu của hàng hóa x sẽ tăng (giảm) nếu x là hàng hóa thông thường
  • lượng cầu của hàng hóa x sẽ giảm (tăng) nếu x là hàng hóa thứ cấp (trường hợp đặc biệt là hàng hóa Giffen)

Hàng hóa thông thường (normal goods) là hàng hóa mà khi thu nhập tăng, lượng cầu của hàng hóa đó tăng và khi thu nhập giảm, lượng cầu của hàng hóa đó giảm.

Hàng hóa thứ cấp (inferior goods) là hàng hóa mà khi thu nhập tăng, lượng cầu của hàng hóa đó giảm và khi thu nhập giảm, lượng cầu của hàng hóa đó tăng.

Một hàng hóa có thể là hàng hóa thông thường với người này tuy nhiên cũng có thể là hàng hóa thứ cấp với người khác.

Bảng tổng kết tác động của hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập lên các loại hàng hóa

Loại hàng hóa

Tác động của hiệu ứng thay thế

Tác động của hiệu ứng thu nhập

Tác động đồng thời của hai hiệu ứng

Hàng hóa thông thường

Tác động dương

Tác động dương

Tác động dương

Hàng hóa thứ cấp

Tác động dương

Tác động âm

Có thể dương hoặc âm

Hàng hóa Giffen

Tác động dương

Tác động âm

Tác động âm

Hàng hóa Veblen

Tác động dương

Tác động âm

Tác động âm

Trong đó: 

Tác động “dương” được hiểu là tác động tuân theo quy luật cầu – lượng cầu của một hàng hoá tăng lên khi mức giá của hàng hoá này giảm xuống và ngược lại.

Tác động “âm” được hiểu là tác động ngược lại với quy luật cầu.

2.        Bài tập

Ví dụ 1: Which of the following is most likely to cause a decrease in the consumption of a good in response to a decline in the price of the good?

A. Income effect.
B. Law of demand.
C. Substitution effect.

Đáp án: A

Luật cầu: Khi giá giảm, lượng cầu tăng.

Hiệu ứng thay thế: luôn có tác động dương – tuân theo quy luật cầu, do đó, khi giá giảm, hiệu ứng thay thế cũng làm lượng cầu tăng.

Hiệu ứng thu nhập: có thể làm lượng cầu giảm khi giá giảm nếu hàng hóa đó là hàng hóa thứ cấp.

Ví dụ 2: A distinction between Giffen goods and Veblen Goods is that:

A. Demand curves for Giffen goods slope upward, while demand curves for Veblen goods slope downward.
B. The substitution effect is positive for a Veblen goods but negative for a Giffen goods.
C. Giffen goods are inferior goods, while Veblen goods are not inferior goods.

Đáp án: C

Hàng hóa Giffen là một loại hàng hóa thứ cấp (inferior good) trong đó tác động âm của hiệu ứng thu nhập lấn át tác động dương của hiệu ứng thay thế.

Hàng hóa Veblen không phải hàng hóa thứ cấp. Lượng cầu của hàng hóa Veblen tăng lên khi giá tăng do người tiêu dùng cảm thấy giá trị của hàng hóa tăng lên. 

III.   Dạng bài tập về quy luật hiệu suất cận biên giảm dần

1.        Tóm tắt lý thuyết

Sản lượng đầu ra ban đầu sẽ tăng dần lên dần khi sử dụng những đơn vị đầu vào đầu tiên. Tuy nhiên, việc tăng thêm các đơn vị đầu vào khi đến một mức nào đó thì mức độ tăng của sản lượng đầu ra sẽ giảm dần và nếu vẫn tiếp tục tăng đầu vào thì sản lượng đầu ra sẽ có xu hướng giảm, hiện tượng này được gọi là quy luật hiệu suất cận biên giảm dần (law of diminishing marginal returns).

Theo quy luật hiệu suất cận biên giảm dần thì lợi nhuận đạt tối đa mà một chủ thể kinh tế có thể đạt được xảy ra khi (1) MC = MR và (2) MC đang tăng.

Một số công thức liên quan

TC: tổng chi phí (total cost)

FC: chi phí cố định (fixed cost)

VC: chi phí biến đổi (variable cost)

ATC: tổng chi phí bình quân (average total cost)

AFC: chi phí cố định bình quân (average fixed cost)

AVC: chi phí biến đổi bình quân (average variable cost)

MC: chi phí cận biên (marginal cost)

Q: lượng hàng hóa (quantity)

P: giá (price)

TR: tổng lợi nhuận (total revenue)

MR: lợi nhuận cận biên (marginal revenue)

2.        Bài tập

Ví dụ 1: The law of diminishing marginal returns states that for a given production process, as more and more of a resource (such as labour) are added, holding the quantities of other resources fixed:

A. cost declines at an increasing rate
B. output increases at a decreasing rate
C. cost declines at a decreasing rate

Đáp án: B

Quy luật giảm lợi ích cận biên cho rằng khi tăng đầu vào đến một ngưỡng nào đó thì lượng đầu ra sẽ tăng lên theo tốc độ giảm dần.

Ví dụ 2: The demand curve for a firm's output is represented by the following table:

Quantity

1

2

3

4

5

Price per unit

11

11

10

9

8

Marginal revenue for the fourth unit of output is:

A. 36.
B. 6.
C. 9.

Đáp án: B

Lợi nhuận cận biên của đơn vị sản phẩm thứ tư là lợi nhuận thu thêm được từ việc bán đơn vị sản phẩm thứ tư là:

IV. Dạng bài tập về điểm hòa vốn và điểm đóng cửa sản xuất

1.        Tóm tắt lý thuyết

Điểm hòa vốn (break-even point) là điểm sản lượng mà ở đó TR = TC.

Điều kiện

Quyết định trong ngắn hạn

Quyết định trong dài hạn

TR = TC

(P = ATC)

Tiếp tục hoạt động

Tiếp tục hoạt động

TR = TVC < TC

(P = AVC < ATC)

Tiếp tục hoạt động

Rút khỏi thị trường

TR < TVC

(P < ATC)

Ngừng hoạt động

Rút khỏi thị trường

Điều kiện trong ngoặc chỉ áp dụng với thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

2.        Bài tập

Ví dụ 1: Suppose a price-taker firm produces baseball bats that sell at a price of $100 each. This firm’s average total cost at the current level of production is $150 per bat, and the average fixed cost is $40 per bat. Which of the following statements is most accurate regarding this firm? They should:

A. shut down in the short run because their average variable cost is greater than their price.
B. shut down in the short run because their average total cost is greater than their price.
C. continue producing baseball bats because they are covering their fixed costs.

Đáp án: A

Đề bài đề cập đến thuật ngữ “a price-taker firm”, do đó đây là một doanh nghiệp chập nhận giá, suy ra doanh nghiệp này hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Để kết luận, ta cần so sánh P, AVC và ATC. Theo đề bài: ATC = $150, AFC = $40. Do đó AVC = ATC – AFC = $150 - $40 = $110.

Vì P = $100 < AVC nên doanh thu bán hàng sẽ không đủ bù lại chi phí biến đổi. Vì vậy doanh nghiệp nên ngừng hoạt động trong ngắn hạn và rút khỏi thị trường trong dài hạn.

V.    Dạng bài tập về hiệu quả kinh tế và phi hiệu quả kinh tế theo quy mô

1.        Tóm tắt lý thuyết

Đường tổng chi phí bình quân trong dài hạn (long run average total cost – LRAC) biểu diễn mối quan hệ giữa tổng sản lượng đầu ra và chi phí bình quân của một đơn vị sản phẩm trong dài hạn.

Hiệu quả kinh tế theo quy mô (economies of scale) xảy ra nếu chi phí bình quân của một đơn vị sản phẩm giảm khi doanh nghiệp tăng sản lượng (đường LRAC đi lên).

Phi hiệu quả kinh tế theo quy mô (diseconomies of scale) xảy ra nếu chi phí bình quân của một đơn vị sản phẩm tăng khi doanh nghiệp tăng sản lượng (đường LRAC đi xuống).

Điểm thấp nhất trên đường LRAC là được gọi là quy mô hiệu quả tối thiểu (minimum efficient scale), là quy mô sản xuất tối ưu của doanh nghiệp ở thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn.

Hình 1. Đường LRAC biểu diễn hiệu quả và phi hiệu quả kinh tế theo quy mô

2.        Bài tập

Ví dụ 1: A manufacturing plant exhibits diseconomies of scale if long-run average cost (LRAC) is:

A. decreasing as output increases, and the plant is at its minimum efficient scale if LRAC is at its lowest level.
B. decreasing as output increases, and the plant is at its minimum efficient scale if LRAC is decreasing over the entire range of output.
C. increasing as output increases, and the plant is at its minimum efficient scale if LRAC is at its lowest level.

Đáp án: C

Một doanh nghiệp trải qua quá trình phi hiệu quả kinh tế theo quy mô khi chi phí bình quân trong dài hạn (LRAC) tăng lên khi gia tăng sản xuất. Doanh nghiệp đang hoạt động ở quy mô hiệu quả tối thiểu khi chi phí bình quân dài hạn ở mức thấp nhất.

 

Author: Đức Tùng

Reviewer: Thanh Thủy, Duy Nguyễn