[Level 1] Financial Statement Analysis

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] Reading 23 - Thuế thu nhập (income tax)

Một số khái niệm chính trong bài:

Khái niệm

Giải thích

Lợi nhuận kế toán (Accounting profit)

Hay còn gọi là lợi nhuận trước thuế (income before taxes hoặc pretax income) là phần lợi nhuận được ghi nhận trên Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp kế toán được sử dụng của doanh nghiệp.

Thu nhập tính thuế (taxable income)

Là phần lợi nhuận phải chịu thuế theo quy định của luật thuế và các cơ quan có thẩm quyền.

Chi phí thuế thu nhập (Income tax expense)

Là một phần thu nhập bị tính thuế (một khoản nợ) hoặc phần có thể thu lại (một tài sản), được tính dựa trên cơ sở tỷ lệ thuế thu nhập của công ty (company’s tax rate).

thuế thu nhập phải trả (Income tax payable)

Là số tiền thuế thu nhập thực tế phải trả ra của doanh nghiệp (dòng tiền ra thực tế). Việc trả thuế thu nhập như trên làm giảm thuế thu nhập phải trả (income tax payable) mà đang được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán như là một khoản nợ (liabilities).

Cơ sở thuế của tài sản (Tax base of Asset)

Cơ sở thuế của một tài sản là phần tài sản sẽ được sử dụng để tính toán mức thuế thu nhập của doanh nghiệp.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Deferred tax liabilities)

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả sẽ phát sinh khi chi phí thuế thu nhập trả cho cơ quan thuế lớn hơn chi phí thuế ghi nhận trong phương pháp kế toán (accounting profit) hay lợi nhuận theo phương pháp kế toán cao hơn phần lợi nhuận bị tính thuế.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred tax assets)

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh khi chi phí thuế thu nhập trả cho cơ quan thuế nhỏ hơn chi phí thuế ghi nhận trong phương pháp kế toán (accounting profit) hay lợi nhuận theo phương pháp kế toán nhỏ hơn phần lợi nhuận bị tính thuế.

Dự phòng giảm giá (Valuation allowance)

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred tax assets) phải được đánh giá lại khả năng thu hồi trong tương lai. Nếu có khả năng sẽ không thu hồi được toàn bộ hoặc 1 phần, giá trị ghi sổ của tài sản đó nên được ghi nhận giảm trong tài khoản Dự phòng giảm giá.

Dạng bài tập lý thuyết liên quan tới việc ghi nhận thuế trên báo cáo tài chính

Với dạng bài tập này, các học viên nên lưu tâm tới các ý sau của bài tập:

  • Các phương pháp khấu hao khác nhau được sử dụng cho mục đích tính thuế và mục đích kế toán: Sự khác nhau giữa phương pháp khấu hao sẽ dẫn tới việc tính thuế phải trả khác nhau giữa mục đích thuế và mục đích ghi nhận kế toán.
  • Phần chênh lệch về thuế thực trả và giá trị thuế tính toán theo phương pháp kế toán sẽ được ghi nhận trên các tài khoản nào của Bảng cân đối kế toán và BC Kết quả hoạt động kinh doanh
  • Phân biệt giữa Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred tax asset) và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Deferred tax liabilities)

Bài tập 1. Sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (straight-line method) cho mục đích ghi nhận sổ sách (reporting purpose) và phương pháp khấu hao nhanh (accelerated depreciation) cho việc ghi nhận thuế (tax purpose) sẽ dẫn tới kết quả nào sau:

A. Ghi nhận một tài khoản Dự phòng giảm giá (Valuation allowance)
B. Ghi nhận một tài khoản Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại (Deferred tax asset)
C. Ghi nhận Chênh lệch tạm thời (Temporary difference)

Đáp án: C

Sự khác biệt giữa việc ghi nhận thuế (tax purpose) và ghi nhận sổ sách (reporting purpose) sẽ được điều chỉnh theo thời gian. Điều này sẽ dẫn tới một khoản chênh lệch tạm thời (Temporary difference) => C đúng

Dự phòng giảm giá (Valuation allowance) chỉ phát sinh khi có khả năng sẽ không thu hồi được toàn bộ hoặc 1 phần, giá trị ghi sổ của tài sản đó => A sai

Sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng sẽ làm cho giá trị ghi sổ lớn hơn so với phương pháp khấu hao nhanh. Do đó Accounting profit > Tax base => Phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Deferred tax liability) 

Bài tập 2. Chi phí thuế thu nhập được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động của công ty có giá trị bằng với khoản thuế phải trả (Tax payable) cộng với phần tăng thêm ròng trong:

A. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred tax assets) và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (deferred tax liabilities)
B. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred tax assets) trừ đi phần tăng thêm trong Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (deferred tax liabilities)
C. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (deferred tax liabilities) trừ đi phần tăng thêm trong Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred tax assets)

Đáp án: C

Việc ghi nhận chi phí thuế cao hơn sơ với thuế thực trả (taxes paid) sẽ làm tăng tài khoản Thuế thu nhập hoãn lại phải trả, trong khi ghi nhận chi phí thuế thấp hơn thuế thực trả sẽ làm tăng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Bài tập 3. Khi chuẩn mực kế toán của công ty yêu cầu việc ghi nhận một chi phí mà không được cho phép bởi luật thuế, khi đó sẽ:

A. Phát sinh Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
B. Phát sinh Chênh lệch tạm thời (temporary difference)
C. Phát sinh Chênh lệch dài hạn (permanent difference)

Đáp án. C

Khi một chi phí được ghi nhận theo phương pháp kế toán của công ty, nhưng lại không được tính là chi phí theo mục đích tính thuế (not deductible for tax purpose) thì sẽ không được hoàn lại. Từ đó, phần khác biệt sẽ làm phát sinh một khoản Chênh lệch dài hạn (permanent difference).

Bài tập 4. Khi chuẩn mực kế toán của công ty yêu cầu một tài sản phải được ghi nhận là chi phí ngay lập tức, nhưng lại được đưa vào vốn hóa theo phương pháp tính của cơ quan thuế thì công ty sẽ ghi nhận:

A. Một khoản Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (a deferred tax asset)
B. Một khoản Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (a deferred tax liabilities)
C. Không có Tài sản hay nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Đáp án. A 

Theo đề bài, tài sản được ghi nhận là chi phí theo chuẩn mực kế toán trong khi được vốn hóa theo cơ quan thuế => Accounting profit < Tax base => Phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại  

Dạng bài tập liên quan tới Tài sản và nợ thuế thu nhập hoãn lại

Bài tập 5.

Dưới đây là bảng thể hiện sự chênh lệch tạm thời phát sinh của một công ty trong các tài khoản Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Nợ thuế thu nhập hoãn lại như sau.

 

Năm 3

Năm 2

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

(Deferred tax assets)

   

Chi phí dồn tích

(Accrued expenses)

$8,613

$7,927

Nợ thuế và các tổn thất hoạt động ròng 

(Tax credit and net operating loss carryforwards)

2,288

2,554

LIFO và dự trữ hàng tồn kho

(LIFO and inventory reserves)

5,286

4,327

Tài sản khác

(other)

2,664

2,109

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

(Deferred tax assets)

18,851

16,917

Dự phòng giảm giá

(Valuation allowance)

(1,245)

(1,360)

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại ròng

(Net deferred tax assets)

$17,606

$15,557

Nợ thuế thu nhập phải trả

(Deferred tax liabilities)

   

Chi phí khấu hao và vốn hóa

(Depreciation and amortization)

$(27,338)

$(29,313)

Chi phí đền bù và lương hưu

(Compensation and retirement plans)

(3,831)

(8,963)

Nợ phải trả khác

(1,470)

(764)

Nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả

(Deferred tax liabilities)

(32,639)

(39,040)

Nợ thuế thu nhập hoãn lại ròng(1)

(Net deferred tax liability)

($15,033)

($23,483)

 

(1): Công ty đang có Nợ thuế thu nhập hoãn lại ròng do Nợ thuế thu nhập hoãn lại của công ty lớn hơn Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Dựa vào các thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Việc giảm thuế suất theo luật định sẽ có lợi cho công ty ở mảng:

  1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán
  2. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh nhưng không có lợi cho bảng cân đối kế toán
  3. Bảng cân đối kế toán nhưng không có thay đổi bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Đáp án: A

Việc giảm thuế suất sẽ làm tăng Lợi nhuận sau thuế của Công ty, từ đó làm cho Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tốt hơn.

Ngoài ra, hiện tại công ty đang có ghi nhận Nợ thuế thu nhập hoãn lại ròng, nên việc giảm thuế suất cũng sẽ làm giảm phần nợ Thuế của công ty, từ đó giúp cho bảng cân đối kế toán trở nên tốt hơn.

Câu 2: Nếu dự phòng giảm giá (valuation allowance) của năm 3 được giữ nguyên như năm 2, công ty sẽ ghi nhận tăng lượng tăng 115 ở:

  1. Thu nhập sau thuế (Thu nhập sau thuế)
  2. Tải sản thuế thu nhập (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại)
  3. Chi phí thuế thu nhập (income tax expense)

Đáp án: C

Phần tăng trong Dự phòng giảm giá (tăng từ từ $1,245 lên $1,360 trong năm 3) sẽ tương ứng làm tăng dự phòng thuế thu nhập (income tax provision), từ đó sẽ làm tăng chi phí thuế thu nhập do đã chi ra.

Câu 3. So với chi phí thuế thu nhập đã trả trong năm 2, thuế thu thu nhập đã trả của năm 3 sẽ:

  1. Thấp hơn
  2. Cao hơn
  3. Tương đương

Đáp án: B

Nợ thuế thu nhập hoãn lại ròng trong năm 3 ($15,033) nhỏ hơn so với năm 2 ($23,483) cho thấy đã có thêm một phần thuế đã trả trong năm 3 và công ty cũng đã trả thêm phần thuế hoãn lại trong kỳ trước đó.

Do đó, chi phí thuế thu nhập đã trả trong năm 3 sẽ cao hơn so với năm 2.

Bài tập 6.

Một công ty dự phóng cho thuế thu nhập dự phòng (income tax provision) với mức thuế suất hợp lý (effective tax rate) đã làm cho phần mất mát của việc duy trì hoạt động so với thuế suất được đưa ra bởi Federal (cơ quan quản lý) là 34%. Thông tin chi tiết trong bảng dưới đây:

 

Năm 3

Năm 2

Năm 1

Chi phí (lợi ích) từ lãi suất kỳ vọng 34% của Feferal khi tiếp tục duy trì hoạt động

Expected federal income tã expense (benefit) from continuing operations at 34%

($112,000)

$768,000

$685,000

Chi phí không được khấu trừ khi tính thuế

(Expenses not deductible for income tax purpose)

357,000

32,000

51,000

Thuế thu nhập ở bang, đã trừ phần lợi ích của Federal 

(State income taxes, net of federal benefit)

132,000

22,000

100,000

Thay đổi trong dự phòng giảm giá cho Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

(Change in valuation allowance for deferred tax assets)

(150,000)

(766,000)

(754,000)

Chi phí thuế thu nhập (income tax expense)

$227,000

$56,000

$82,000

Câu 1. Trong năm 3, Lợi nhuận kinh doanh của công ty là bao nhiêu:

A. Lỗ $217,000
B. Lỗ $329,000
C. Lỗ $556,000

Đáp án: C

Chi phí dự phòng thuế thu nhập (income tax provision) với mức thuế suất 34% là một khoản lợi ích trị giá $112,000, từ đó suy ra thu nhập trước thuế đã lỗ $329,412 (bằng với $112,000/0.34).

Chi phí thuế thu nhập dự phóng là $227,000 trong năm 3 nên phần lỗ của hoạt động công ty trong năm 3 là: – 329,412 – 227,000 = – $556,412.

Câu 2. Sự điều chỉnh $357,000 trong chi phí không được khấu trừ khi tính thuế trong năm 3 sẽ cho kết quả:

A. Một sự tăng trong Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
B. Một sự tăng trong Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
C. Không có sự thay đổi trong Tài sản hay Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Đáp án: C

Chi phí kế toán (accounting expense) mà không được khấu trừ khi tính thuế sẽ dẫn tới sự chênh lệch dài hạn và không làm tăng Tài sản hay nợ thuế thu nhập hoãn lại