[Level 1] Financial Statement Analysis

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] Reading 17 - Understading Income Statements

Bài viết giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về các dạng bài tập của Reading 21

1. Dang bài tập liên quan đến  tính EPS:

1.1. EPS cơ bản (Basic EPS).

Trong đó:

  • Net income: Lợi nhuận sau thuế.
  • Preferred dividends: Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi.
  • Weighted average number of shares outstanding: Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang được lưu hành.

Ví dụ: The following information pertains the QRK Company

  • One million shares of common stock outstanding at the beginning of 2005.
  • 200,000 shares issued on the last day of March,
  • 500,000 shares issued on the last day of June.
  • 800,000 shares issued on the last day of September.

What is the number of shares that should be used to compute 2005 earnings per share for the QRK Company?

A. 1.6 million.
B. 2.5 million
C. 1.9 million

Trả lời:

Số cổ phiếu để tính EPS cho năm 2005 là trung bình trọng số của số cổ phiếu theo thời gian trong năm 2005:

1,000,000+200,000 x 912+500,000 x 612+800,000 x 312=1,600,000

=> Chọn đáp án A

1.2. EPS pha loãng (Diluted EPS).

1.2.1. EPS pha loãng của công ty có cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi đang lưu hành

Trong đó:

  • Net income: Lợi nhuận sau thuế.
  • Weighted average number of shares outstanding: Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang được lưu hành.
  • New common shares that would have been issued at conversion: Số cổ phiếu phổ thông được lưu hành được tăng thêm nếu chuyển đổi hết cổ phiếu ưu đãi.

Ví dụ: Orange Company's net income for 2004 was $7,600,000 with 2,000,000 shares outstanding. The average share price in 2004 was $55. Orange had 10,000 shares of eight percent $1,000 par value convertible preferred stock outstanding since 2003. Each preferred share was convertible into 20 shares of common stock. Orange Company's diluted earnings per share (Diluted EPS) for 2004 is closest to:

A. $3.45
B. $3.80
C. $3.40

Trả lời

Vì EPS cơ bản (basic EPS) luôn phải lớn hơn hoặc bằng EPS pha loãng (diluted EPS).

Ta có

EPS cơ bản = [$7,600,000 - (10,000 x $1,000 x 0.08)] / 2,000,000=$3.4

EPS pha loãng = $7,600,000 / (2,000,000+200,000)=$3.45 > EPS cơ bản

=> EPS pha loãng của công ty là $3.40 (đáp án C).

1.2.2. EPS pha loãng của công ty có nợ chuyển đổi đang lưu hành

Trong đó:

  • Net income: Lợi nhuận sau thuế.
  • Preferred dividends: Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi.
  • Weighted average number of shares outstanding: Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang được lưu hành.
  • After-tax interest on convertible debt: Lợi nhuận sau thuế trên khoản nợ chuyển đổi
  • Additional common shares that would have been issued at conversion: Số lượng cổ phiếu phổ thông tăng thêm sau khi chuyển đổi.

Ví dụ: Rushford Corp.s net income is $16,500,000 with 300,000 shares outstanding. The tax rate is 40%. The average share price for the year was $372, Rushford has 50,000, 9%, $1,000 par value convertible bonds outstanding. Each bond is convertible into two shares of common stock Rushford Corp.s basic and diluted earnings per share (EPS) are closest to:

A. Basic EPS: $65.63; Diluted EPS: $48.00
B. Basic EPS: $55.00; Diluted EPS: $48.00
C. Basic EPS: $55.00; Diluted EPS: $51.56

Trả lời:

EPS cơ bản = $16,500,000 / 300,000=$55.00

EPS pha loãng

= [$16,500,000 + (50,000 x $1,000 x 0.09) x (1 - 0.40)] / [300,000 + (50,000 × 2)]

= $48.00

1.2.3. EPS pha loãng của công ty có chứng quyền, quyền chọn cổ phiếu và các công cụ tài chính tương tự đang lưu hành:

Trong đó:

  • Net income: Lợi nhuận sau thuế.
  • Preferred dividends: Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi.
  • Weighted average number of shares outstanding: Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang được lưu hành.
  • New shares that would have been issued at option exercise: Cổ phiếu phổ thông tăng thêm nếu thực hiện quyền chọn
  • Shares that could have been purchased with cash received upon exercise: Số tiền mua cổ phiếu được nhận khi thực hiện quyền.
  • Proportion of year during which the financial instruments were outstanding: Tỷ lệ theo năm mà cổ phiếu lưu hành.

Ví dụ: Moulding Company's net income was $13,820,000 with 2,600,000 shares outstanding. The average share price for the year was $58.00, Moulding had 10,000 options to purchase 10 shares each at $40 per share outstanding the entire year. Moulding Company's diluted earnings per share are closest to

A. $3.71.
B. $5.25
C. $5.32

Trả lời: 

EPS cơ bản = $13,820,000 / 2,600,000=$5.32

Nếu thực hiện quyền chọn, dòng tiền tăng thêm sẽ là: 10,000 x 10 x $40 = $4,000,000. Số cổ phiếu Moulding có thể mua được với dòng tiền tăng thêm là là: $4,000,000 / $58 = 68,966

  • Số cổ phiếu lẽ ra tăng thêm là: 10,000 - 68,966 = 31,034.

EPS pha loãng = $13,820,000 / (2,600,000 + 31,034)=$5.25

Vì EPS pha loãng nhỏ hơn EPS cơ bản nên ta chọn đáp án B.

2. Các bài tập liên quan đến phương pháp tính giá vốn hàng bán:

2.1. Phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước):

Ví dụ: During 2009, Accent Toys Plc., which began business in October of that year, purchased 10,000 units of a toy at a cost of ₤10 per unit in October. The toy sold well in October. In anticipation of heavy December sales, Accent purchased 5,000 additional units in November at a cost of ₤11 per unit. During 2009, Accent sold 12,000 units at a price of ₤15 per unit. Under the first in, first out (FIFO) method, what is Accent’s cost of goods sold for 2009?

A. ₤125,000.
B. ₤122,000.
C. ₤124,000.

Trả lời:

Giá nhập vào theo từng đợt:

Thứ tự

Giá nhập

Khối lượng

Tổng cộng

(1)

₤10

10,000

₤100,000

(2)

₤11

5,000

₤55,000

Vì ở trường hợp này, công ty Accent hạch toán theo phương pháp FIFO nên, công ty sẽ xuất 10,000 đơn vị sản phẩm của lô ở thứ tự (1), và 2,000 sản phẩm của lô ở thứ tự (2), nên giá vốn hàng bán của công ty là: (₤10 x 10,000) + (₤11 x 2,000) = ₤122,000 (đáp án B).

2.2. Phương pháp LIFO (Nhập sau, xuất trước):

Ví dụ: During 2009, Accent Toys Plc., which began business in October of that year, purchased 10,000 units of a toy at a cost of ₤10 per unit in October. The toy sold well in October. In anticipation of heavy December sales, Accent purchased 5,000 additional units in November at a cost of ₤11 per unit. During 2009, Accent sold 12,000 units at a price of ₤15 per unit. Under the FIFO method, what is Accent’s cost of goods sold for 2009?

A. ₤125,000.
B. ₤122,000.
C. ₤124,000.

Trả lời:

Giá nhập vào theo từng đợt:

Thứ tự

Giá nhập

Khối lượng

Tổng cộng

(1)

₤10

10,000

₤100,000

(2)

₤11

5,000

₤55,000

Vì ở trường hợp này, công ty Accent hạch toán theo phương pháp FIFO nên, công ty sẽ xuất 5,000 đơn vị sản phẩm của lô ở thứ tự (2), và 7,000 sản phẩm của lô ở thứ tự (1), nên giá vốn hàng bán của công ty là: (₤11 x 5,000) + (₤10 x 7,000) = ₤125,000 (đáp án A).

2.3. Phương pháp bình quân gia quyền giá vốn hàng bán:

Ví dụ: During 2009, Accent Toys Plc., which began business in October of that year, purchased 10,000 units of a toy at a cost of ₤10 per unit in October. The toy sold well in October. In anticipation of heavy December sales, Accent purchased 5,000 additional units in November at a cost of ₤11 per unit. During 2009, Accent sold 12,000 units at a price of ₤15 per unit. Under the weighted average cost method, what is Accent’s cost of goods sold for 2009?

A. ₤125,000.
B. ₤122,000.
C. ₤124,000.

Trả lời:

Giá bình quân gia quyền của 1 đơn vị hàng hóa là:

[(10,000 x ₤10) + (5,000 x ₤11) / 15,000 ~ $10.33

Giá bán của Accent Toys Plc. trong năm 2009 là $10.33 x 12,000 = $124,000 (đáp án C)

3. Một số bài tập thường gặp khác:

Ví dụ 1: An analyst gathered the following information about a company:

01/01/2006 - 20,000 shares issued and outstanding

04/01/2006 - 5.0% stock dividend

07/01/2006 - 5,000 shares repurchased

10/01/2006 - 2:1 stock split

What is the company's weighted average number of shares outstanding at the end of 2006?

A. 39500.
B. 47,000.
C. 37,000.

Trả lời:

Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân gia quyền cuối kỳ là số lượng cổ phiếu đang lưu hành trong năm tính theo phần của năm chúng đang lưu hành. Trả cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách được áp dụng cho tất cả các cổ phiếu đã phát hành hoặc mua lại và tất cả các cổ phiếu gốc hoặc cổ phiếu đang lưu hành đã điều chỉnh trước khi chia tách hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu.

Bước 1: Áp dụng mức trả cổ tức bằng cổ phiếu ngày 04/01/06 cho cổ phiếu đầu năm:

Cổ phiếu điều chỉnh = 1.05 × 20,000 = 21.000

Bước 2: Áp dụng mức chia tách ngày 10/01/06 đối với cổ phiếu đầu năm sau điều chỉnh và cổ phiếu được mua lại.

Số cổ phiếu đầu năm sau điều chỉnh = 42,000 (= 2 × 21,000)

Số cổ phiếu mua lại được điều chỉnh = 10,000 (= 2 × 5,000)

Bước 3: Tính số lượng cổ phiếu bình quân gia quyền.

42,000 x (12/12) - 10.000 x (6/12) = 37,000 cổ phiếu

Ví dụ 2: For the year ended December 31, 2007, Milan Company reported the following financial information

 

$ million

Revenue 

Cost of goods sold 

Operating expenses 

Unrealized gain from foreign currency translation 

Unrealized loss on cash flow hedging derivatives 

Dividends paid to common shareholders 

Realized gain on sale of equipment 

100,000

40,000

20,000

5,000

3,000

7,500

1,000

Ignoring taxes, calculate Milan's net income and comprehensive income for 2007.

Answer

Net income

Comprehensive income

A

B

C

$41,000

$40,000

$41,000

$2,000

$43,000

$43,000

Trả lời:

Net income

= Revenue – COGS – Operating expenses + Realized gain on sale of equipment

= $100,000 – $40,000 – $20,000 + $1,000 

= $41,000

Comprehensive income bao gồm các giao dịch làm thay đổi vốn chủ sở hữu trừ nhừng giao dịch với các cổ đông (Net income, unrealized gains and losses from available-for-sales securities, unrealized gains and losses from cash flow hedging derivatives, gains and losses from foreign currency translation).

Trong bài này, comprehensive income = net income + unrealized gain from foreign currency translation – unrealized loss from cash flow hedging derivatives = $41,000 + $5,000 – $3,000 = $43,000.