[Level 1] Financial Statement Analysis

Tổng quan và các nội dung chính của môn Financial Reporting and Analysis (FRA) trong chương trình CFA level 1

Các nội dung, kiến thức quan trọng cần lưu ý khi học môn FRA của CFA level 1

1. Tổng quan về môn học

Financial Reporting and Analysis (FRA) – Phân tích báo cáo tài chính – được đánh giá là môn học rất quan trọng trong chương trình CFA level 1 do đây là một trong hai môn chiếm tỷ trọng cao nhất trong bài thi với 13 - 17% tổng số câu hỏi. Không chỉ có vậy, kiến thức của môn FRA còn được áp dụng rất nhiều trong thực tế khi phân tích các sản phẩm đầu tư như cổ phiếu hoặc trái phiếu doanh nghiệp. Do đó nắm vững được môn học này sẽ là cơ sở để bạn tiếp thu tốt hơn các môn học khác như Equity, Fixed income trong chương trình CFA level 1 cũng như những level cao hơn.

Môn FRA của level 1 sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp bao gồm: cách đọc hiểu các BCTC cũng như các kỹ thuật, công cụ cơ bản để phân tích BCTC. Ngoài ra, các nội dung về chuẩn mực BCTC, phương pháp lập các BCTC cùng với chi tiết về một số khoản mục trên các BCTC (hàng tồn kho, tài sản cố định, nợ phải trả…) cũng là những phần kiến thức cơ bản của môn học.

2. Các kiến thức nền tảng và quan trọng

Môn FRA trong chương trình CFA level 1 năm 2020 bao gồm 12 reading với các kiến thức và khái niệm quan trọng cụ thể như sau (lưu ý: chương trình học của môn có thể thay đổi theo từng năm):

Reading 15: Giới thiệu chung về phân tích BCTC (Introduction to Financial Statement Analysis)

  • Khái niệm và vai trò của BCTC (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu và Thuyết minh BCTC).
  • Vai trò của các BCTC trong việc đánh giá kết quả hoạt động và vị thế của doanh nghiệp.
  • Tầm quan trọng của Thuyết minh BCTC và những thông tin bổ sung (phương pháp, ước tính, chính sách kế toán,...)
  • Mục tiêu của kiểm toán BCTC, các loại báo cáo kiểm toán
  • Tầm quan trọng của việc quản lý nội bộ hiệu quả
  • Khái niệm và vai trò của phân tích BCTC
  • Xác định các nguồn thông tin được sử dụng để phân tích BCTC ngoài BCTC hàng năm và các thông tin bổ sung
  • Các bước phân tích BCTC

Reading 16: Các chuẩn mực BCTC (Financial Reporting Standards)

  • Mục tiêu của BCTC
  • Mục tiêu và tầm quan trọng của hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính (financial reporting standards)
  • Vai trò của cơ quan đặt ra tiêu chuẩn kế toán (financial reporting standard-setting bodies) và cơ quan quản lý (regulatory authorities) trong việc thiết lập và thực thi các chuẩn mực.
  • Đặc tính của các thông tin tài chính (qualitative characteristics of financial reports), hạn chế của báo cáo tài chính
  • Yêu cầu chung cho BCTC theo IFRS
  • Ý nghĩa của hệ thông báo cáo tài chính đổi với việc phân tích BCTC
  • Tầm quan trọng của việc giám sát sự phát triển của chuẩn mực BCTC

Reading 17: Hiểu về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - BCKQKD (Understanding Income Statements)

  • Các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các định dạng trình bày thay thế của báo cáo này
  • Chuẩn mực kế toán và nguyên tắc chung để ghi nhận doanh thu
  • Tính doanh thu khi có những thông tin ảnh hưởng đến cách ghi nhận doanh thu
  • Nguyên tắc chung ghi nhận chi phí, áp dụng ghi nhận những chi phí cụ thể, và sự liên quan giữa lựa chọn ghi nhận chi phí và việc phân tích tài chính
  • Ghi nhận và phân tích các khoản mục bất thường và những sự thay đổi trong chính sách kế toán
  • Phân biệt giữa các chỉ tiêu hoạt động và không hoạt động (operating and non-operating components) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Cách tính toán và giải thích chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earnings per share)
  • Phân biệt Chứng khoán có tính pha loãng và chứng khoán không có tính pha loãng và ứng dụng vào tính toán EPS
  • Chuyển đổi Báo cáo kết quả kinh doanh sang báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ trọng (common-size income statement)
  • Đánh giá kết quả hoạt động của công ty dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh theo tỷ trọng (common-size income statement) và các chỉ số tài chính dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh
  • Tính toán và giải thích thu nhập toàn diện (comprehensive income)
  • Mô tả thu nhập toàn diện khác (other comprehensive income) và xác định các khoản mục chính trong đó

Reading 18: Hiểu về Bảng cân đối kế toán – BCĐKT (Understanding Balance Sheets)

  • Nắm vững các thành phần của BCĐKT bao gồm assets (tài sản), liabilities (nợ phải trả), và equity (vốn chủ sở hữu).
  • Ứng dụng và hạn chế của Bảng cân đối kế toán trong phân tích tài chính
  • Nắm được các định dạng trình bày thay thế của Bảng cân đối kế toán
  • Phân biệt tài sản ngắn hạn và dài hạn, nợ ngắn hạn và dài hạn
  • Nắm được các loại tài sản, nợ và cách đo lường chúng
  • Nắm được các chỉ tiêu của vốn chủ sở hữu (shareholders’ equity)
  • Chuyển đổi và phân tích BCĐKT theo dạng tỷ trọng (common-size)
  • Tính toán và giải thích các chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn (liquitdity ratios) và khả năng thanh toán dài hạn (solvency ratios).

Reading 19: Understanding Cash Flow Statements (Hiểu về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - BCLCTT)

  • So sánh và phân biệt các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
  • Phân loại các dòng tiền đã được mô tả theo các dòng tiền trong 3 hoạt động
  • Nắm được cách ghi nhận hoạt động đầu tư không bằng tiền (non-cash investing) và hoạt động tài chính không bằng tiền (non-cash financing)
  • Phân biệt Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo IFRS và US GAAP
  • Phân biệt phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp trong việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ưu điểm và hạn chế của 2 phương pháp
  • Mối liên hệ giữa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán
  • Các bước lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 2 phương pháp trực tiếp, gián tiếp bao gồm những dòng tiền phải tính toán từ Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán
  • Chuyển đổi các dòng tiền được tính theo phương pháp gián tiếp sang phương pháp trực tiếp
  • Phân tích và giải thích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ trọng (Common-size cash flows statements)
  • Tính và giải thích dòng tiền tự do (free cash flow), ảnh hưởng của dòng tiền tự do đến công ty, vốn, hiệu quả hoạt động và tỷ lệ khả năng thanh toán dòng tiền (coverage cash flow ratios)

Reading 20: Các kỹ thuật phân tích BCTC (Financial Analysis Techniques)

  • Các công cụ và phương pháp dùng trong phân tích BCTC, bao gồm cả công dụng và hạn chế
  • Phân loại, tính toán và giải thích các chỉ số phân tích: Chỉ số hiệu quả hoạt động (activity ratios), chỉ số khả năng sinh lời (profitability ratios), chỉ số khả năng thanh toán dài hạn (solvency ratios), khả năng thanh toán ngăn hạn (liquidity ratios) và chỉ số định giá (valuation ratios).
  • Mối liên hệ giữa các chỉ số phân tích và ứng dụng đánh giá công ty với các chỉ số này
  • Ứng dụng của ROE trong phân tích DuPont (Dupont analysis), tính và giải thích những tác động khi có sự thay đổi của chỉ tiêu này
  • Tính và giải thích các chỉ số phân tích vốn và phân tích tín dụng
  • Giải thích các yêu cầu cho báo cáo bộ phận (segment reporting); tính và giải thích các chỉ số bộ phận (segment ratios)
  • Áp dụng phân tích chỉ số trong lập mô hình và dự báo kết quả kinh doanh.

Reading 21: Hàng tồn kho (Inventories)

  • Phân biệt các loại chi phí được ghi nhận và những chi phí không được ghi nhận vào giá trị của hàng tồn kho
  • Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
  • Tính toán và so sánh giá vốn hàng bán (cost of sales), lợi nhuận gộp (gross profit) và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp khác nhau và theo hệ thống kê khai thương xuyên (perpetual inventory systems) - hệ thống kiểm kê định kỳ (periodic inventory systems)
  • Tính toán và giải thích tác động của lạm phát (inflation) và giảm phát (deflation) trong giá gốc của hàng tồn kho (cost of inventory) đến BCTC và các chỉ số sử dụng trong các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
  • Giải thích LIFO reserve, LIFO liquidation và tác động của chúng
  • Chuyển đổi báo cáo tài chính theo LIFO sang FIFO phục vụ mụ tiêu so sánh
  • Nắm được giá trị của hàng tồn kho được xác định bằng giá trị thấp hơn giữa giá gốc (cost) và NRV
  • Hàng tồn kho được xác định tại NRV ảnh hưởng như thế nào đến BCTC và các chỉ số tỷ lệ
  • Nắm được những thông tin cần trình bày trên BCTC liên quan đến hàng tồn kho
  • Những vấn đề sẽ gặp phải và các thông tin cần thiết khác khi phân tích khoản mục hàng tồn kho
  • Tính toán, so sánh và phân tích các chỉ số, báo cáo tài chính của các công ty sử dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho khác nhau

Reading 22: Tài sản cố định-TSCĐ (Long-Lived Assets)

  • Phân biệt các loại chi phí được vốn hóa (capitalised) và các chi phí không được vốn hóa 
  • So sánh cách ghi nhận các loại tài sản cố định khác nhau: TSCĐ đi mua (purchased), TSCĐ do doanh nghiệp tạo ra (interna developed), TSCĐ có được thông qua việc hợp nhất (acquired in a business combination)
  • So sánh ảnh hưởng giữa vốn hóa (capitalising) và ghi nhận vào chi phí (expensing) đến các BCTC và chỉ số tài chính
  • Giải thích và đánh giá các tác động của các chi phí được vốn hóa và các chi phí không được vốn hóa đến BCTC và các chỉ số phân tích
  • Nắm được các phương pháp khấu hao khác nhau cho PPE và tính toán chi phí khấu hao
  • Tác động của việc lựa chọn phương pháp khấu hao, ước tính thời gian sử dụng hữu ích (assumptions concerning useful life) và giá trị còn lại (residual value) đến chi phí khấu hao, BCTC và các chỉ số phân tích
  • Các phương pháp khấu hao cho TSCĐ vô hình có thời gian sử dụng hữu ích giới hạn (intangible assets with finite lives) và tính chi phí khấu hao
  • Ghi nhận tài sản dài hạn heo phương pháp đánh giá lại (revaluation model)
  • Nắm được sự suy giảm (impairment) của PPE và TSCĐ vô hình
  • Nắm được việc dừng ghi nhận (derecognition) của PPE và TSCĐ vô hình
  • Giải thích và đánh giá ảnh hưởng của sự suy giảm (impairment), đánh giá lại (revaluation), và dùng ghi nhận (derecognition) của PPE và TSCĐ vô hình đến BCTC và các chỉ số phân tích
  • Các thông tin cần trình bày trên BCTC liên quan đến PPE và TSCĐ vô hình

Reading 23: Thuế thu nhập (Income Taxes) 

  • Phân biệt  các niệm như lợi nhuận kế toán (accounting profit), thu nhập tính thuế (taxable income), tài sản thuế thu nhập hoãn lại (deferred tax assets), thuế thu nhập hoãn lại phải trả (deferred tax liabilities), dự phòng giảm giá (valuation allowance), thuế thu nhập phải trả (taxes payable), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (income tax expense)
  • Giải thích thuế thu nhập hoãn lại phải trả (deferred tax liabilities) và tài sản thuế thu nhập hoãn lại (deferred tax assets), các yếu tố để xác định cách ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại phục vụ mục đích phân tích tài chính
  • Tính thuế dựa trên tài sản và nợ của công ty
  • Tính chi phí thuế TNDN (income tax expense), thuế thu nhập phải trả (taxes payble), tài sản thuế thu nhập hoãn lại (deferred tax assets), thuế thu nhập hoãn lại phải trả (deferred tax liabilities); điều chỉnh lên BCTC khi có sự thay đổi của mức thuế (tax rate)
  • Đánh giá tác động của sự thay đổi mức thuế (tax rate) đến BCTC và các chỉ số phân tích
  • Phân biệt chênh lệch tạm thời, chênh lệch lâu dài giữa thu nhập trước thuế và thu nhập chịu thuế
  • Dự phòng giảm giá cho tài sản thuế thu nhập hoãn lại (deferred tax assets) và tác động của nó đến BCTC
  • Đo lường và ghi nhận thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại
  • Phân tích các thông tin liên quan đến thuế thu nhập hoãn lại, việc đối chiếu thuế suất hiệu quả
  • Xác định những khoản dự phòng quan trọng, phân biệt kế toán cho thuế thu nhập doanh nghiệp giữa IFRS và US GAAP

Reading 24: Các khoản nợ phải trả dài hạn (Non-Current (Long-Term) Liabilities)

  • Nắm được cách ghi nhận ban đầu, đo lường ban đầu và đo lường sau đó cho các loại trái phiếu (bonds)
  • Phương pháp lãi suất thực (effective interest method), tính toán chi phí lãi, lãi phải trả, khấu hao của bond discounts và bond premiums
  • Nắm được cách dừng ghi nhận (derecognition) của các khoản nợ (debts)
  • Vai trò của giao ước nợ (debt covenants) trong việc bảo vệ chủ nợ (creditors)
  • Nắm được những thông tin cần được trình bày trên BCTC liên quan đến nợ (debt)
  • Nắm được động cơ để thuê tài sản thay vì mua tài sản
  • Ghi nhận việc thuê tài sản dưới góc độ là bên đi thuê (lessee) và bên cho thuê (lessor)
  • Phân biệt các hình thức phúc lợi phải trả người lao động (defined contribution and defined benefit pension plans).
  • Tính toán và giải thích các chỉ số liên quan đến đòn bẩy (leverage) và khả năng thanh toán dài hạn.

Reading 25: Chất lượng của BCTC (Financial Reporting Quality)

  • Phân biệt giữa chất lượng của báo cáo tài chính (financial reporting quality) và chất lượng thu nhập (quality of earnings), chất lượng dòng tiền (quality of cash flow), chất lượng của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán (quality of balance sheet items)
  • Nắm được phạm vi đánh giá chất lượng BCTC (spectrum for assessing financial reporting quality) 
  • Phân biệt được kế toán thận trọng (conservative accounting) và kế toán thổi phồng (aggressive accounting)
  • Nắm được những động cơ khiến các nhà quản lý phát hành BCTC chất lượng thấp
  • Nắm được những điều kiện tạo cơ hội cho việc phát hành báo cáo tài chính chất lượng thấp, thậm chí là gian lận
  • Các cơ chế quy định chất lượng BCTC và những hạn chế ngầm của các cơ chế này
  • Các phương pháp kế toán (lựa chọn (choices) và ước lượng (estimates)) được sử dụng để quản lý doanh thu (earnings), dòng tiền (cash flow) và các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (balance sheet items)
  • Các dấu hiệu báo động về sự thao túng các thông tin trên BCTC và phương pháp phát hiện

Reading 26: Các ứng dụng của phân tích BCTC (Applications of Financial Statement Analysis)

  • Đánh giá kết quả hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp và giải thích chiến lược của doanh nghiệp được phản ánh như thế nào
  • Dự báo doanh thu thuần và dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai
  • Vai trò của phân tích BCTC trong việc đánh giá chất lượng tín dụng (credit quality) của các khoản đầu tư vào chứng khoán nợ trong tương lai (potential debt investment)
  • Vai trò của phân tích BCTC trong việc sàng lọc và lựa chọn cá khoản đầu tư cố phiếu tiềm năng (potential equity investment)
  • Các điều chỉnh thích hợp của các nhà phân tích trên BCTC để tạo điều kiện cho việc so sánh với các công ty khác

Tóm lại, bạn có thể thấy đây là một trong những môn học có khối lượng kiến thức nhiều nhất trong chương trình CFA level 1. Đối với các bạn không học chuyên ngành kế toán-kiểm toán thì có thể sẽ gặp nhiều khó khăn trong bước đầu tiếp cận với môn học này. Vì vậy các bạn cần phân phối thời gian học và ôn tập cho môn này một cách hợp lý, nên đọc tài liệu và làm các bài tập ít nhất hai lần để nhớ và hiểu rõ các khái niệm và công thức. Chúc các bạn thành công trong việc chinh phục môn học này !