[Level 1] Corporate Issuers

[Tổng hợp các dạng bài tập điển hình] của Reading 29: Sources of Capital

Các dạng bài tập thường gặp khi học Reading 29 trong chương trình CFA level 1

I.       Dạng bài tập về nguồn thanh khoản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của một công ty

1.         Lý thuyết

2.         Bài tập

Ví dụ 1: From a liquidity management perspective, an increase in the number of days of payables is best described as:

A) liquidity neutral.

B) a pull on liquidity.

C) a source of liquidity.

Đáp án: C       

Tăng số ngày thanh toán khoản phải trả nghĩa là công ty có nhiều thời gian hơn để thanh toán cho nhà cung cấp, giảm chu kỳ chuyển hóa tiền mặt (cash conversion cycle) và tăng hiệu quả quản trị dòng tiền. Đây là một nguồn thanh khoản của công ty.

Ví dụ 2: Drags on liquidity are most likely to include:

A) inventory obsolescence.

B) paying vendors too soon.

C) suppliers requiring payment sooner.

Đáp án: A

Drag on liquidity có thể làm chậm hoặc giảm lượng tiền mặt thu vào. Hàng tồn kho lỗi thời là một trường hợp drag on liquidity vì hàng lỗi thời sẽ bán chậm hơn và thường giảm giá trị.

Thanh toán cho nhà cung cấp quá sớm hay nhà cung cấp yêu cầu thanh toán sớm hơn dẫn đến tăng lượng tiền ra, cả hai đều là trường hợp pull on liquidity.

II.     Dạng bài tập đo lường khả năng thanh khoản và hiệu quả quản trị vốn lưu động của một công ty

1.         Lý thuyết

2.         Bài tập

Ví dụ 1: While analyzing HMS Inc., Fred Browne notes that the company's liquidity as measured by its quick ratio has decreased over time while its current liabilities have remained constant. This could be explained by:

A) a decrease in inventory.

B) an increase in marketable securities.

C) a decrease in accounts receivable.

Đáp án: C

Hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm trong khi nợ ngắn hạn không đổi chứng tỏ có ít nhất một trong ba khoản tiền mặt, đầu tư khả mại ngắn hạn hoặc khoản phải thu giảm đi. Vì vậy đáp án C là đúng.

Đáp án B sai do khi tăng chứng khoản khả mại, hệ số khả năng thanh toán nhanh tăng.

Đáp án A sai do hàng tồn kho không được coi là một nguồn thanh khoản khi tính hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Ví dụ 2: Which of the following working capital management outcomes is least desirable?

A) Low operating cycle.

B) High inventory turnover.

C) High cash conversion cycle.

Đáp án: C

Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt đo tổng thời gian doanh nghiệp cần để chuyển từ khoản tiền mặt đầu tư ban đầu thành hàng hóa trong kho và chuyển tiếp thành tiền mặt thu được từ khách hàng. Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt dài cho thấy công ty đầu tư quá nhiều vào vốn lưu động, hay quản trị vốn lưu động chưa hiệu quả do nếu rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt, khoản dư ra có thể dùng cho những khoản đầu tư mang lại lợi nhuận cao hơn.

Ví dụ 3: An analyst has calculated the following statistics for Company X and Company Y.

The net operating cycle for:

A) Company Y was 16 days in year 2, an improvement in liquidity compared to year 1.

B) Company Y was 36 days in year 2, a decline in liquidity compared to year 1.

C) Company X was 18 days in year 2, an improvement in liquidity compared to year 1.

Đáp án: A

Chu kỳ hoạt động ròng của công ty Y:

  • Năm 1: 33 + 14 – 18 = 29 (ngày)
  • Năm 2: 24 + 12 – 20 = 16 (ngày)

Chu kỳ hoạt động ròng giảm cho thấy khả năng thanh khoản của công ty Y năm 2 tăng so với năm 1.

III.    Dạng bài tập về quản trị vốn bằng tiền

1.         Lý thuyết

  • Mục tiêu là để công ty có đủ lượng tiền mặt phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, dự trữ của công ty, đồng thời tránh dư thừa tiền mặt.
  • Để quản trị vốn bằng tiền, công ty cần phân tích dòng tiền vào và dòng tiền ra của mình và đưa ra dự báo dòng tiền trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Từ những dự báo này, công ty có thể xác định thời điểm lượng tiền mặt thiếu để có thể tiến hành vay ngắn hạn hoặc thời điểm lượng tiền mặt thừa để tiến hành đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn. 

2.         Bài tập

Ví dụ 1: A company's excess cash balances can most appropriately be invested in:

A) common stock.

B) corporate bonds.

C) commercial paper.

Đáp án: C

Số dư tiền mặt thừa nên được đầu tư nếu mang lại tỷ suất lợi nhuận dương. Tuy nhiên, chỉ nên đầu tư vào các công cụ duy trì tính thanh khoản cao và có giá trị tương đối ổn định, ví dụ như: tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ, chứng khoán ngắn hạn của các cơ quan liên bang, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, thương phiếu,…

IV.   Dạng bài tập về quản trị quỹ ngắn hạn

1.         Lý thuyết

  • Lợi suất của chứng khoán chiết khấu ngắn hạn:

  • Nội dung của tuyên bố chính sách đầu tư (investment policy statement – IPS)

Mục đích, mục tiêu của chính sách đầu tư, hướng dẫn chung về chiến lược để đạt được mục tiêu đó và các loại chứng khoán sẽ được sử dụng.

Thông tin cụ thể về người được phép mua chứng khoán, những bước được thực hiện nếu hướng dẫn chính sách đầu tư không được tuân thủ.

Giới hạn về các loại chứng khoán cụ thể được phép đầu tư, giới hạn về tỷ trọng danh mục chứng khoán ngắn hạn có thể đầu tư trên tổng số loại chứng khoán được phép đầu tư.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: Mary Miller, CFA, manages the short-term cash position for Young Company. Miller can invest in one of three securities that will mature in 180 days: a Treasury bill priced at 97.5% of par, commercial paper with a bond-equivalent yield of 5.10%, and a 6-month certificate of deposit that will return 2.5% over the 180-day holding period. Miller should purchase:

A) the Treasury bill.

B) the commercial paper.

C) the certificate of deposit.

Đáp án: A

Để so sánh tỷ suất lợi nhuận của ba chứng khoán, quy về lợi suất trái phiếu tương đương theo công thức:

Vậy Miller nên mua tín phiếu kho bạc.

Ví dụ 2: Shawn Wright, CFA, is evaluating the short-term investment policy for Hegeman Industries. Wright should most likely conclude that Hegeman's investment policy is:

A) inappropriate if it restricts the types of securities that can be held.

B) appropriate if it lists specific issuers from which Hegeman may purchase securities.

C) appropriate if it limits the proportion of the total portfolio that can be held in various types of issues.

Đáp án: C

Một tuyên bố chính sách đầu tư nên bao gồm giới hạn tỷ lệ danh mục các chứng khoán ngắn hạn có thể đầu tư cũng như giới hạn về các loại chứng khoán có thể nắm giữ. Tuy nhiên, sẽ quá chặt chẽ nếu nội dung của tuyên bố giới hạn chỉ có thể mua chứng khoán từ một số bên phát hành cụ thể.

V.    Dạng bài tập về quản trị khoản phải thu, hàng tồn kho và khoản phải trả

1.         Lý thuyết

Đánh giá hiệu quả quản trị của:

  • khoản phải thu dựa trên kỳ thu tiền bình quân và báo cáo các khoản phải thu theo tuổi nợ (accounts receivable aging schedule)
  • hàng tồn kho dựa trên hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho bình quân
  • khoản phải trả dựa trên kỳ trả tiền bình quân

Lưu ý:

Một khi quá hạn chu kỳ chiết khấu thì thanh toán vào ngày “net” sẽ được chi phí tín dụng thương mại ở mức thấp nhất. Ví dụ: Với điều khoản 1/10, net 30 (thanh toán trong vòng 30 ngày, chiết khấu 1% nếu thanh toán trong vòng 10 ngày), nếu công ty bỏ qua chu kỳ chiết khấu 10 ngày thì chi phí tín dụng thương mại sẽ thấp nhất nếu thanh toán vào ngày thứ 30.

2.         Bài tập

Ví dụ 1: An accounts receivable aging schedule is best used to:

A) determine how the receivables turnover ratio has changed over time.

B) identify trends in how well the firm is doing at collecting receivables and converting them to cash.

C) compare a company’s receivables management to those of the average for its industry or for a group of peer companies.

Đáp án: B

Báo cáo các khoản phải thu theo tuổi nợ cho biết giá trị tuyệt đối và phần trăm các khoản phải thu theo nhiều mốc thời gian như hiện tại, quá hạn 1 – 30 ngày, quá hạn 31 – 60 ngày,…; từ đó có thể đánh giá được hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp.

Đáp án A sai do vòng quay các khoản phải thu có thể tính được trực tiếp từ bảng cân đối kế toán. Đáp án C sai do thông tin công khai thường không đủ để so sánh tuổi nợ của khoản phải thu và khả năng thu hồi nợ của các công ty.

Ví dụ 2: McDermott Company routinely takes advantage of trade discounts on terms of 2/15 net 90. The cost of short-term borrowing for McDermott is 10.2%. If McDermott begins forgoing trade discounts and paying invoices on their due dates, this would most likely:

A) increase its cost of short-term funding.

B) improve its business relationships with its suppliers.

C) be viewed by analysts as efficient accounts payable management.

Đáp án: A

Bỏ qua thời hạn chiết khấu có thể xem như việc công ty “vay” nhà cung cấp trong vòng 90 – 15 = 75 ngày với mức lãi suất thường niên là:

Do 10.33% > 10.2% nên McDermott sẽ chịu chi phí vay ngắn hạn cao hơn nếu bỏ qua thời gian chiết khấu.

VI.   Dạng bài tập về quản trị tài trợ ngắn hạn

1.         Lý thuyết

2.         Bài tập

Ví dụ 1: The type of short-term financing for which the financing cost is most closely tied to the creditworthiness of a firm's customers is:

A) factoring.

B) issuing commercial paper.

C) an uncommitted line of credit.

Đáp án: A

Bao thanh toán chỉ việc bán khoản phải thu không đi cùng quyền truy đòi; nghĩa là, rủi ro khách hàng không thanh toán hay thanh toán không đúng hạn do bên bao thanh toán chịu. Do đó, số tiền mà bên bao thanh toán trả khi mua khoản phải thu sẽ thấp hơn nếu khả năng và uy tín thanh toán nợ của khách hàng cần thu thấp hơn.

Ví dụ 2: Mentemeyer Corporation is a small firm that needs to increase short-term liquidity but has weak credit. The source of short-term financing that would most likely be available to Mentemeyer is:

A) commercial paper.

B) nonbank finance companies.

C) a revolving credit agreement.

Đáp án: B

Các công ty tài chính phi ngân hàng là nguồn tài trợ ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp với mức xếp hạng tín dụng thấp.

Phát hành thương phiếu và hợp đồng tín dụng quay vòng thường chỉ dành cho các tập đoàn lớn với mức xếp hạng tín dụng cao.

 

Author: Thanh Thủy

Reviewer: Ngọc Hoàng